369 Aëria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
369 Aëria
Khám phá
Khám phá bởi A. Borrelly
Ngày khám phá 4 tháng 7, 1893
Tên chỉ định
Đặt tên theo Air
Tên thay thế 1893 AE
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 357.76 Gm (2.391 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 434.865 Gm (2.907 AU)
Bán trục lớn 396.312 Gm (2.649 AU)
Độ lệch tâm 0.097
Chu kỳ quỹ đạo 1574.921 d (4.31 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.3 km/s
Độ bất thường trung bình 233.088°
Độ nghiêng quỹ đạo 12.706°
Kinh độ của điểm nút lên 94.393°
Acgumen của cận điểm 269.466°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 60.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ M
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.52

369 Aëria là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu M.

Tiểu hành tinh này do A. Borrelly phát hiện ngày 4.7.1893 ở Marseilles. Tên của nó bằng tiếng Latinh, có nghĩa là "không khí" (một trong 4 nguyên tố tự nhiên: đất, nước, lửa và không khí)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]