516 Amherstia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Raymond Smith Dugan |
| Ngày khám phá | 20 tháng 9, 1903 |
| Tên chỉ định | |
| Đặt tên theo | Amherst College |
| Tên thay thế | 1903 MG; 1938 YO |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 22 tháng 10, 2004 (JD 2453300.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 291.483 Gm (1.948 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 510.608 Gm (3.413 AU) |
| Bán trục lớn | 401.045 Gm (2.681 AU) |
| Độ lệch tâm | 0.273 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1603.247 d (4.39 a) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 1 | 17.85 km/s |
| Độ bất thường trung bình | 139.799° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 12.956° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 328.912° |
| Acgumen của cận điểm | 258.439° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 73.1 km |
| Khối lượng | 4.1×1017 kg |
| Khối lượng riêng trung bình | 2.0 g/cm³ |
| Hấp dẫn bề mặt | 0.0204 m/s² |
| Tốc độ vũ trụ cấp 2 | 0.0386 km/s |
| Chu kỳ tự quay | 0.312 d 1 |
| Suất phản chiếu | 0.163–0.173 2 |
| Nhiệt độ | ~167 K |
| Kiểu phổ | M-type asteroid |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 8.27 |
516 Amherstia là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính, có đường kính ước tính là 73 km. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu M. Nó di chuyển theo quỹ đạo giữa Sao Mộc và Sao Hỏa với thời gian quay vòng là 4,39 năm.
Tiểu hành tinh này do Raymond Smith Dugan phát hiện ngày 20.9.1903 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Amherst College, trường đại học mà ông theo học[1]. Đây là tiểu hành tinh thứ 8 do ông phát hiện.
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |