5178 Pattazhy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
5178 Pattazhy
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi R. Rajamohan
Nơi khám phá đài thiên văn Vainu Bappu
Ngày khám phá 1 tháng 2, 1989
Tên chỉ định
Đặt tên theo Sainudeen Pattazhy
Tên thay thế 1971 UY1, 1971 VB1, 1979 BL2, 1981 UL8, 1981 UC18, 1989 CD4
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 22 tháng 8, 2008 (JD 2454700.5)
Cận điểm quỹ đạo 287.587 Gm (1.922 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 379.303 Gm (2.535 AU)
Bán trục lớn 333.445 Gm (2.229 AU)
Độ lệch tâm 0.138
Chu kỳ quỹ đạo 1215.476 d (3.33 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.86 km/s
Độ bất thường trung bình 5.763°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.989°
Kinh độ của điểm nút lên 322.927°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10?
Nhiệt độ ~186 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.1

5178 Pattazhy là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 1 tháng 2, 1989 bởi R. Rajamohanđài thiên văn Vainu Bappu gần Kavalur, Ấn Độ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]