681 Gorgo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
681 Gorgo
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Gorgo |
| Tên chỉ định | 1909 GZ |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | August Kopff |
| Ngày phát hiện | 13 tháng 5 năm 1909 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.103 |
| Bán trục lớn (a) | 3.106 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.787 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.426 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.475 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 12.564° |
| Kinh độ (Ω) | 178.132° |
| Acgumen (ω) | 119.570° |
| Mean anomaly (M) | 143.027° |
681 Gorgo là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được August Kopff phát hiện ngày 13.5.1909 ở Heidelberg, và được đặt theo tên hoàng hậu Gorgo ở thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, vợ của Leonidas thành Sparta[1]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |