71 Niobe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
71 Niobe
Khám phá
Khám phá bởi Karl Theodor Robert Luther
Ngày khám phá 13 tháng 8, 1861
Tên chỉ định
Đặt tên theo Niobe
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 339.408 Gm (2.269 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 484.945 Gm (3.242 AU)
Bán trục lớn 412.176 Gm (2.755 AU)
Độ lệch tâm 0.177
Chu kỳ quỹ đạo 1670.455 d (4.57 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.80 km/s
Độ bất thường trung bình 13.883°
Độ nghiêng quỹ đạo 23.256°
Kinh độ của điểm nút lên 316.094°
Acgumen của cận điểm 267.445°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 83.4 km
Khối lượng 6.1×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0233 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0441 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.305 [1]
Nhiệt độ ~168 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.30

71 Niobe (phát âm /ˈnaɪ.əbiː/ NYE-ə-bee) là một tiểu hành tinh hoàn toàn lớn ở vành đai chính. Nó được Robert Luther phát hiện ngày 13.8.1861 và được đặt theo tên Niobe, một nhân vật trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]