Alcalá de Guadaíra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Alcalá de Guadaíra
Alcalá de Guadaíra
Hình nền trời của
Lá cờ
Lá cờ
Huy hiệu của
Huy hiệu
Tọa độ: 37°20′00″B 5°51′00″T / 37,333333333333°B 5,85°T / 37.333333333333; -5.85 sửa dữ liệu
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Andalusia
Quận (comarca)
Chính quyền
 - Thị trưởng Antonio Gutiérrez Limones (PSOE)
Diện tích
 - Đất liền 287 km² (110,8 mi²)
Độ cao 46 m (151 ft)
Dân số (2005)
 - Tổng cộng 63.237
 - Mật độ 22,3/km² (57,8/mi²)
Múi giờ CET (GMT +1) (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (GMT +2) (UTC+2)
Mã bưu chính 41500 sửa dữ liệu
Ngôn ngữ bản xứ Tiếng Tây Ban Nha
Tọa độ (37°20′0″B 5°51′10″T / 37,33333°B 5,85278°T / 37.33333; -5.85278)
Năm mật độ dân số 2005
Website: http://www.ciudadalcala.com

Alcalá de Guadaíra là một thị xã có cự ly khoảng 10 km về phía đông nam Sevilla, Tây Ban Nha. Thị xã này đang trở thành thành phố ngoại vi của Sevilla. Thị xã này nằm bên hai bờ sông Guadaíra. Đây là một thị xã công nghiệp. Khí hậu ở đây có đặc trưng khí hậu Địa Trung Hải.

Tọa độ: 37°20′B 5°50′T / 37,333°B 5,833°T / 37.333; -5.833

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]