Almetyevsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Almetyevsk (tiếng Việt)
Альметьевск (tiếng Nga)
Almetyevsk (tiếng Anh)
Әлмәт (Tatar)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Almetyevsk.jpg
Almetyevsk trên bản đồ Nga
Almetyevsk
Almetyevsk
Tọa độ: 54°54′B 52°18′Đ / 54,9°B 52,3°Đ / 54.900; 52.300Tọa độ: 54°54′B 52°18′Đ / 54,9°B 52,3°Đ / 54.900; 52.300
Coat of Arms of Almetievsk (Tatarstan) (1987).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Cộng hòa Tatarstan
Địa vị đô thị
Municipal district Almetyevsky Municipal District
Urban settlement Almetyevsk Urban Settlement
Representative body City Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 115 km² (44,4 mi²)
'Múi giờ ở Nga
' 1720
Mã bưu chính 423450-423465
Đầu số điện thoại +7 8553

Almetyevsk (tiếng Nga: Альме́тьевск; Tatar Kirin: Әлмәт, La tinh: Älmät), cũng viết Almat và Elmet, một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Tatarstan, nằm ​​trên tả ngạn sông Zay (nhánh của sông Kama) 265 km (165 mi) về phía đông nam của Kazan. Dân số: 146.309 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 140.437 (diều tra dân số năm 2002);[2] 129.008 (điều tra dân số năm 1989);[3] 77,000 (1969); 49,000 (1959). Đây là thành phố lớn thứ 120 của Nga theo dân số năm 2002.

Almetyevsk là một trong những thành phố trẻ nhất trong nền cộng hòa. Nó được thành lập như là một khu định cư chế biến dầu và tình trạng thị trấn vào năm 1953. Almetyevsk là một trung tâm quan trọng của ngành công nghiệp dầu mỏ của Nga. Đường ống dẫn dầu Druzhba bắt đầu Almetyevsk. Các đường ống dẫn Nizhny Novgorod, Samara, và Subkhankulovo cũng bắt đầu ở thành phố này. Thành phố nhà nhà máy dầu một số thiết bị sản xuất đường ống, máy bơm và các công cụ dầu khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Cộng hòa Tatarstan