Anorthit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anorthit
Anorthit, Nhật Bản
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật fenspat
Công thức hóa học CaAl2Si2O8
Màu Trắng, xám, đỏ
Dạng thường tinh thể Hạt tha hình đến bán tự hình
Hệ tinh thể tam tà
Song tinh Phổ biến
Cát khai Hoàn toàn theo [001], tốt theo [010], kém theo [110]
Vết vỡ Không phẳn hoặc vỏ sò
Độ bền Giòn
Độ cứng Mohs 6
Ánh Thủy tinh
Tính trong mờ Trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 2,72 - 2,75
Thuộc tính quang Hai trục (-), 2V 78° đến 83°
Chiết suất nα = 1,573 - 1,577 nβ = 1,580 - 1,585 nγ = 1,585 - 1,590
Khúc xạ kép δ = 0,012 - 0,013
Tham chiếu [1][2][3]

Anorthit là thành phần chủ yếu trong fenspat plagiocla. Plagiocla là khoáng vật phổ biến trong vỏ Trái Đất. Công thức của anorthit nguyên chất là CaAl2Si2O8.

Thành phần khoáng vật[sửa | sửa mã nguồn]

Anorthit là khoáng vật nền trong plagiocla, kết tinh từ dung dịch rắn thuộc nhóm plagiocla giàu canxi, một khoáng vật nền khác là albit, NaAlSi3O8. Anorthit cũng có thể gọi là plagiocla khi thành phần của nó chiếm hơn 90% trong plagiocla.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Anorthit có thành phần ít biến đổi trong plagiocla. Nó có trong các đá mácma mafic, và trong các đá biến chất tướng granulit, trong đá cacbonat bị biến chất và trong các mỏ corundum.[1] Các vị trí phân bố chủ yếu như Monte SommaValle di Fassa, Ý. Nó được phát hiện năm 1823.[3]

Anorthit cũng cấu tạo nên phần lớn các cao nguyên trên Mặt Trăng; Genesis Rock cấu tạo bởi anorthosit là đá có thành phần chủ yếu là anorthit.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]