Armavir, Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Armavir, Nga (tiếng Việt)
Армавир (tiếng Nga)
Armavir (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Armavir ở Krasnodar Krai
Armavir
Tọa độ: 45°00′B 41°07′Đ / 45°B 41,117°Đ / 45.000; 41.117Tọa độ: 45°00′B 41°07′Đ / 45°B 41,117°Đ / 45.000; 41.117
Coat of Arms of Armavir (Krasnodar krai).png
Flag of Armavir (Krasnodar krai).png
Cờ
City Ngày Third Sunday of September
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Krasnodar Krai
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Armavir Urban Okrug
Head Sergey Geraschenko
Representative body City Duma
Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1839[1]
Mã bưu chính 3529xx
Đầu số điện thoại +7 86137
Trang mạng chính thức http://www.armawir.ru/

Armavir (tiếng Nga: Армавир) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể vùng Krasnodar. Thành phố Armavir nằm ở tả ngạn sông Kuban. Thành phố có dân số 193.964 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 96 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 188.897 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 193.964 (diều tra dân số năm 2002);[3] 160.983 (điều tra dân số năm 1989);[4] 144,000 (1969). Armavir trước đây là trung tâm công nghiệp lớn thứ nhì ở vùng Krasnodar, sau Krasnodar. Khu định cư được lập bởi người Armenia Cherkesogai vào năm 1839 với tên là Armyansky aul (Армя́нский ау́л).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 24. ISBN 5-7107-7399-9. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Vùng Krasnodar