Aspidoscelis hyperythra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aspidoscelis hyperythra
Cnemidophorus hyperythrus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Họ (familia) Teiidae
Chi (genus) Aspidoscelis
Loài (species) A. hyperythra
Danh pháp hai phần
Aspidoscelis hyperythra
(Cope, 1864)
Phân loài

A. h. beldingi (Stejneger, 1894)
A. h. hyperythrus (Cope, 1863)

A. h. pictus (Van Denburgh & Slevin, 1921)[1]

Aspidoscelis hyperythra là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Cope mô tả khoa học đầu tiên năm 1864.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Deletion of Cnemidophorus hyperythrus from Appendix II” (PDF). Consideration of Proposals for Amendments of Appendices I and II. CITES. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ Aspidoscelis hyperythra. The Reptile Database. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.