Augit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Augit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học (Ca,Na)(Mg,Fe,Al)(Si,Al)2O6.
Màu lục sẫm đến đen
Hệ tinh thể đơn tà
Cát khai tốt theo mặt {110}
Vết vỡ không phẳng
Độ cứng Mohs 5 đến 6,5
Ánh thủy tinh
Màu vết vạch lục - trắng
Tỷ trọng riêng 3,19 - 3,56
Chiết suất α = 1,671 - 1,735, β = 1,672 - 1,741, γ = 1,703 - 1,774
Tham chiếu [1]

Augit là một khoáng vật silicat mạch đơn có công thức hoác học (Ca,Na)(Mg,Fe,Al)(Si,Al)2O6. Các tinh thể kết tinh theo hệ đơn tà và lăng trụ. Augit có hai mặt cát khai đặc trưng hợp với nhau một góc gần bằng 90 độ.

Augit là một dung dịch rắn thuộc nhóm pyroxen. Diopsidhedenbergit là hai khoáng vật cuối cùng trong dãi thay thế của augit, nhưng augit cũng có thể chứa một lượng đáng kể các nguyên tố như nhôm, titan, natri và các nguyên tố khác. Hàm lượng canxi trong augit bị giới hạn bởi một khoảng trộn lẫn giữa nó, pigeonitpyroxen thoi. Khi có mặt cùng với một trong các loại pyroxen khác, hàm lượng canxi trong augit phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất, nhưng chủ yếu là nhiệt độ, do đó khoáng vật này là một dấu hiệu quan trọng trong việc thiết lập lại nhiệt độ lịch sử lúc hình thành các đá chứa nó. Khi nhiệt độ giảm, augite có thể tách ra thành pigeonit và/hoặc pyroxen thoi. Cũng có một khoảng trộn lẫn giữa augit và omphacit nhưng khoảng này hình thành ở nhiệt độ thấp hơn và người ta không biết nhiều về nó.

Augit được tìm thấy trong các đá mácma như gabrobazan. Nó cũng có mặt trong các đá biến chất nhiệt độ tương đối cao như granulit mafic.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Augite”. Mindat.org. Truy cập 2010-04-50. 
  • Deer, W. A., Howie, R. A., và Zussman, J. (1992). An introduction to the rock-forming minerals (2nd ed.). Harlow: Longman ISBN 0-582-30094-0