Bò bizon châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bò bizon châu Âu
Bison bonasus (Linnaeus 1758).jpg
Bò bizon châu Âu ở công viên giải trí gần Springe
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Bison
Loài (species) B. bonasus
Danh pháp hai phần
Bison bonasus
(Linnaeus, 1758)
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố
Phân loài

Bò bizon châu Âu (danh pháp hai phần: Bison bonasus) là một loài bò bizon Á-Âu. Nó là động vật còn sống sót nặng nhất đất hoang dã ở châu Âu, bò rừng bizon châu Âu điển hình dài khoảng 2,1-3,5 m, không kể một cái đuôi dài 30–60 cm và cao 1,6–2 m. Trọng lượng thường có thể từ 300 đến 920 kg (660 đến 2.000 lb), đôi khi con bò đực lớn nặng đến 1.000 kg (2.200 lb) hoặc hơn.[2][3][4]. So với các loài Mỹ, bò bizon châu Âu có có chỏm lông ngắn trên đầu, cổ và phần thân trước, nhưng còn đuôi và sừng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Olech, W. (IUCN SSC Bison Specialist Group) (2008). Bison bonasus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 14 January 2009.
  2. ^ (2011).
  3. ^ Boitani, Luigi, Simon & Schuster's Guide to Mammals. Simon & Schuster/Touchstone Books (1984), ISBN 978-0-671-42805-1
  4. ^ Burnie D and Wilson DE (Eds.), Animal: The Definitive Visual Guide to the World's Wildlife. DK Adult (2005), ISBN 0789477645