Bói cá nhỏ
| Bói cá nhỏ | |
|---|---|
Một cặp tại Khu bảo toàn chim Ranganthittu, Ấn Độ (con trống bên trái và con mái bên phải) |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Coraciiformes |
| Họ (familia) | Cerylidae |
| Chi (genus) | Ceryle F. Boie, 1828 |
| Loài (species) | C. rudis |
| Danh pháp hai phần | |
| Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) |
|
Bói cá nhỏ (danh pháp hai phần: Ceryle rudis) là loài chim thuộc chi Ceryle, Họ Bói cá. Loài này phân bố ở Myanma, Nam Trung Quốc và Đông Dương. Sải cánh dài 128 – 150 mm; đuôi: 68 – 75 mm; giò: 10 – 12 mm; mỏ: 53 - 63mm. Tại Việt Nam, loài bói cả nhỏ hiện diện hầu khắp các vùng ở những chỗ có mặt nước rộng và không bị che kín. Nó được phổ biến khắp vùng hạ Sahara châu Phi và miền nam châu Á Thổ Nhĩ Kỳ đến Ấn Độ Trung Quốc. Nó là người cư trú, và chim di chuyển, ngắn khoảng cách khác hơn là di chuyển theo mùa.[2] Tại Ấn Độ, nó phân bố chủ yếu trên các vùng đồng bằng và được thay thế trong những ngọn đồi cao của dãy Himalaya bởi loài Megaceryle lugubris.[3] Nó là loài bói cá/bồng chanh ước tính là phổ biến thứ ba của thế giới và là một con chim ồn ào.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2009). Ceryle rudis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 30 November 2009.
- ^ a b C H Fry & Kathie Fry; illustrated by Alan Harris (2000). Kingfishers, Bee-eaters and Rollers. Princeton University Press. ISBN 0691048797.
- ^ Hutson, HPW (1931). “The Birds of Hong Kong. Part 6”. Hong Kong Naturalist 2 (2): 85–89.