Bộ San hô cứng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Caryophylliidae
Thời điểm hóa thạch: 245.0–0 triệu năm trước đây Trias đến nay
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Cnidaria
Lớp (class)Anthozoa
Bộ (ordo)Scleractinia
Bourne, 1900 [1]
Họ
Khoảng 35, xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa
Madreporaria

Bộ San hô cứng hay San hô đá (danh pháp khoa học: Scleractinia) là các loài san hô có khung xương cứng. Chúng xuất hiện đầu tiên vào Kỷ Trias giữa và là hậu duệ của san hô tabulatarugosa sống sót vào cuối kỷ Permi. Phần lớn các rạn san hô hiện đại được hình thành từ các loài scleractinia. Số loài san hô đá được dự báo là giảm do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.[2]

Các họ[sửa | sửa mã nguồn]

Các họ trong bộ này gồm:[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b WoRMS (2011). “Scleractinia Bourne, 1900”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  2. ^ Reef-Building Corals Lose Out to Softer Cousins Due To Global Warming ngày 24 tháng 3 năm 2013 Scientific American

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ezaki, Yoichi (1998). “Paleozoic Scleractinia: progenitors or extinct experiments?”. Palaeobiology. Paleontological Society. 24 (2): 227–234. JSTOR 2401240.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]