Baka to Test to Shōkanjū

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Baka to Test to Shōkanjū
Baka to Test to Shoukanjuu DVD boxset cover.jpg
バカとテストと召喚獣
(Baka to Test to Shoukanjuu)
Thể loại Lãng mạn, hài hước, kỳ ảo, châm biếm, trường học, Harem
Light novel
Tác giả Inoue Kenji
Minh họa Haga Yui
Nhà xuất bản Enterbrain
Đối tượng Nam
Ấn hiệu Famitsu Bunko
Phát hành Ngày 29 tháng 1 năm 2007Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Số tập 17
Manga
Minh họa Mattaku Mosuke
Nhà xuất bản Kadokawa Shoten
Đối tượng Shōnen
Tạp chí Shōnen Ace
Phát hành Ngày 25 tháng 4 năm 2009 – nay
Số tập 11
Manga
Baka to Test to Shōkanjū Dya
Minh họa KOIZUMI
Nhà xuất bản Kadokawa
Đối tượng Shōnen
Tạp chí Shonen Ace
Phát hành Ngày 26 tháng 12 năm 2009Ngày 26 tháng 11 năm 2013
Số tập 4
Manga
Baka to Test to Shōkanjū Spinout! Sore ga Bokura no Nichijō
Minh họa namo
Nhà xuất bản Enterbrain
Đối tượng Shōnen
Tạp chí Famitsu Comic Clear
Phát hành Ngày 30 tháng 10 năm 2009Ngày 22 tháng 6 năm 2012
Số tập 6
TV anime
Đạo diễn Ōnuma Shin
Hãng phim Silver Link
Cấp phép
Kênh TV Tokyo
Phát sóng Ngày 07 tháng 1 năm 2010Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Số tập 13
OVA
Baka to Test to Shoukanjū ~Matsuri~
Đạo diễn Ōnuma Shin
Hãng phim Silver Link
Cấp phép
Phát hành Ngày 23 tháng 2 năm 2011Ngày 23 tháng 3 năm 2011
Số tập 2
TV anime
Baka to Test to Shōkanjū Ni!
Đạo diễn Ōnuma Shin
Hãng phim Silver Link
Cấp phép
Kênh TV Tokyo
Phát sóng Ngày 08 tháng 7 năm 2011Ngày 30 tháng 9 năm 2011
Số tập 13
Biểu tượng chủ đề Chủ đề Anime và Manga

Baka to Test to Shōkanjū (バカとテストと召喚獣) là loạt light novel được viết bởi Inoue Kenji và minh họa bởi Haga Yui. Loạt tiểu thuyến này được phát hành thẳng thành các tập chứ không phát hành trên tạp chí, Enterbrain đã phát hành tập tập đầu tiên vào ngày 29 tháng 1 năm 2007 đến ngày 30 tháng 11 năm 2013 với nhãn Famitsu Bunko.

Loạt tiểu thuyết cũng được chuyển thể thành manga với ba loạt. Loạt thứ nhất có cùng tên với tiểu thuyết do Mattaku Mosuke minh họa và đăng trên tạp chí Shōnen Ace từ ngày 25 tháng 4 năm 2009. Loạt thứ hai có tựa Baka to Test to Shōkanjū ja cũng đăng trên tạp chí Shōnen Ace từ năm 2009. Loạt thứ ba có tựa Baka to Test to Shōkanjū Spinout! Sore ga Bokura no Nichijō do namo thực hiện và đăng trên tạp chí Famitsu Comic Clear.

Silver Link cũng đã thực hiện chuyển thể anime của tiểu thuyết và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 07 tháng 1 đến ngày 31 tháng 3 năm 2010 với 13 tập. Hai tập OVA có tựa Baka to Test to Shoukanjuu ~Matsuri~ đã được phát hành sau đó trong tháng 2 và 3 năm 2011. Bộ anime thứ hai có tựa Baka to Test to Shōkanjū Ni! cũng đã được thực hiện và phát sóng từ ngày 08 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9 năm 2011 cũng với 13 tập.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ lược cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Cốt truyện xoay quanh nhân vật Yoshii Akihisa một học sinh có đầu óc "mít đặc" nên hay bị gọi là baka nhưng lại vào học tại học viện Fumizuki nơi mà điểm số là tất cả. Với điểm càng cao thì chất lượng sống được trường cung cấp càng tốt hơn còn nếu quá kém thì sẽ sống trong môi trường tồi tàn. Tại ngôi trường này còn có đặc điểm là các học viên có thể triệu tập linh vật của mình có sức mạnh và sức chịu đựng dựa trên điểm số mà các học viên đạt được. Các lớp có thể thách đấu và chiến đấu bằng linh vật với nhau, nếu lớp kém hơn thắng lớp giỏi hơn thì lớp kém hơn nhận được chất lượng sống tương đương với lớp bị thua và lớp bị thua sẽ nhận chất lượng sống tương đương với lớp kém. Yoshii Akihisa học tại lớp F (lớp bét) tập hợp nhiều học viên lập dị và mọi người trong lớp thường hay thách đấu với các lớp khác nên Akihisa cũng chiến đấu, dù với lý do vì cuộc sống tốt hơn và luôn cố hết mình nhưng họ lại thường chiến đấu để cho vui và để chứng minh rằng điểm số không phải là tất cả nên dù chiến thắng thì vì một lý do nào đó họ vẫn ở lớp F.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lớp F[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Yoshii Akihisa (吉井 明久, よしい あきひさ)
Lồng tiếng bởi: Shimono Hiro (Anime/Drama)
Himeji Mizuki (姫路 瑞希, ひめじ みずき)
Lồng tiếng bởi: Harada Hitomi/Nakahara Mai (drama CD)
Shimada Minami (島田 美波, しまだ みなみ)
Lồng tiếng bởi: Mizuhashi Kaori/Shimizu Kaori (drama CD)
Sakamoto Yūji (坂本 雄二, さかもと ゆうじ)
Lồng tiếng bởi: Suzuki Tatsuhisa, Hirata Mana (lúc nhỏ)/Taniyama Kishō (drama CD)
Kinoshita Hideyoshi (木下 秀吉, きのした ひでよし)
Lồng tiếng bởi: Katō Emiri/Mizuhara Kaoru (drama CD)
Tsuchiya Kōta (土屋 康太, つちや こうた)
Lồng tiếng bởi: Miyata Kōki/Kawada Shinji (drama CD)
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Sugawa Ryō (須川 亮, すがわ りょう)
Lồng tiếng bởi: Gotō Keisuke
Yokomizo Kōji (横溝 浩二, よこみぞ こうじ)
Fukumura Kōhei (福村 幸平, ふくむら こうへい)
Kudō Shinya (工藤 信也, くどう しんや)
Nishimura Yūichirō (西村 雄一郎, にしむら ゆういちろう)
Tanaka Akira (田中 明, たなか あきら)
Shibasaki Isao (柴崎 功, しばさき いさお)
Kondō Yoshimune (近藤 吉宗, こんどう よしむね)
Mutō Keita (武藤 啓太, むとう けいた)
Kimijima Hiroshi (君島 博, きみじま ひろし)
Asakura Masahiro (朝倉 正弘, あさくら まさひろ)
Udō Sumiyoshi (有働 住吉, うどう すみよし)
Harada Nobutaka (原田 信孝, はらだ のぶたか)
Hana Busashin (英 慎, はなぶさ しん)
Nitta Yū (新田 祐, にった ゆう)
Katō Takashi (加藤 隆, かとう たかし)
Endō Kensuke (遠藤 健介, えんどう けんすけ)
Hotta Kiichi (堀田 喜一, ほった きいち)
Manaka Tatsuo (真中 辰夫, まなか たつお)
Takahashi Atsuya (高橋 敦也, たかはし あつや)
Himuro Tadashi (氷室 正, ひむろ ただし)
Nomura Ippei (野村 一平, のむら いっぺい)
Yokota (横田, よこた)
Tōdō (藤堂, とうどう)
Morikawa (森川, もりかわ)
Kubo (久保, くぼ)
Saitō (斎藤, さいとう)
Tezuka (手塚, てづか)
Tozawa (戸沢, とざわ)
Nunoda (布田, ぬのだ)
Negishi (根岸, ねぎし)
Seto (瀬戸, せと)
Nakamura (中村, なかむら)
Wazawa (羽沢, はざわ)
Ono (小野, おの)
Asaga (浅賀, あさが)
Mitarai (御手洗, みたらい)
Watarai (渡会, わたらい)
Harada (原田, はらだ)
Mori (森, もり)
Hirata (平田, ひらた)
Asaga (麻賀, あさが)
Ījima (飯島, いいじま)
Aritō (有籐, ありとう)
Takenaka (竹中, たけなか)
Nakano (中野, なかの)
Lớp A[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Kirishima Shōko (霧島 翔子, きりしま しょうこ)
Lồng tiếng bởi: Isomura Tomomi/Hyōsei (drama CD)
Kudō Aiko (工藤 愛子, くどう あいこ)
Lồng tiếng bởi: Nanjou Yoshino
Kubo Toshimitsu (久保 利光, くぼ としみつ)
Lồng tiếng bởi: Terashima Takuma
Kinoshita Yūko (木下 優子, きのした ゆうこ)
Lồng tiếng bởi: Katō Emiri/Mizuhara Kaoru (drama CD)
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Satō Miho (佐藤 美穂, さとう みほ)
Lồng tiếng bởi: Hirata Mana
Ījima Takuya (飯島 卓也, いいじま たくや)
Konno Yōhei (紺野 洋平, こんの ようへい)
Mori Hyōe (森 兵恵, もり ひょうえ)
Kurimoto Raita (栗本 雷太, くりもと らいた)
Yokota Nana (横田 奈々, よこた なな)
Tokitō Masahiro (時任 正浩, ときとう まさひろ)
Hanaoka Rei (花岡 麗, はなおか れい)
Okui (奥井, おくい)
Lớp B[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Nemoto Kyōji (根本 恭二, ねもと きょうじ)
Lồng tiếng bởi: Miyazaki Hiromu/Terai Tomoyuki (drama CD)
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Iwashita Ritsuko (岩下 律子, いわした りつこ)
Lồng tiếng bởi: Hirata Mana
Kikuiri Mayumi (菊入 真由美, きくいり まゆみ)
Lồng tiếng bởi: Nakagami Ikumi
Nonaka Nagao (野中 長男, のなか ながお)
Kindaichi Yūko (金田一 祐子, きんだいち ゆうこ)
Satoi Mayuko (里井 真由子, さとい まゆこ)
Suzuki Jirō (鈴木 二郎, すずき じろう)
Yoshida Takuo (吉田 卓夫, よしだ たくお)
Yoshino Takayuki (芳野 孝之, よしの たかゆき)
Kudō Shinji (工藤 信二, くどう しんじ)
Sanada Yuka (真田 由香, さなだ ゆか)
Kasai Shinichi (加西 真一, かさい しんいち)
Igawa Kengo (井川 健吾, いがわ けんご)
Ono Akira (小野 明, おの あきら)
Irie Mami (入江 真美, いりえ まみ)
Kindaichi Kaori (金田一 香, きんだいち かおり)
Tanaka Akira (田中 玲, たなか あきら)
Kagaya Hiroshi (加賀谷 寛, かがや ひろし)
Imura (井村, いむら)
Lớp C[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Koyama Yūka (小山 友香, こやま ゆうか)
Lồng tiếng bởi: Igarashi Hiromi
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Shinno Sumire (新野 すみれ, にいの すみれ)
Lồng tiếng bởi: Hirata Mana
Kurosaki Tōru (黒崎 トオル, くろさき トオル)
Lồng tiếng bởi: Kaichi Kazuya
Noguchi Isshin (野口 一心, のぐち いっしん)
Tōyama Heita (遠山 平太, とうやま へいた)
Enokida Katsuhiko (榎田 克彦, えのきだ かつひこ)
Kōbe Shin (神戸 慎, こうべ しん)
Nīnuma Kyōko (新沼 京子, にいぬま きょうこ)
Murata Nana (村田 奈々, むらた なな)
Yokoo Tomoe (横尾 知恵, よこお ともえ)
Okajima Kumi (岡島 久美, おかじま くみ)
Nīyama Takeshi (新山 猛, にいやま たけし)
Ōta Ren (太田 廉, おおた れん)
Ōno Tōru (大野 透, おおの とおる)
Takada Mitsuhiko (高田 光彦, たかだ みつひこ)
Yoshioka Itsuji (吉岡 創路, よしおか いつじ)
Nonomura Mitsuru (野々村 充, ののむら みつる)
Kawase Masato (河瀬 雅人, かわせ まさと)
Terasaki Takashi (寺崎 孝, てらさき たかし)
Izumi Kotarō (泉 小太郎, いずみ こたろう)
Suzuki (鈴木, すずき)
Nakamura (中村, なかむら)
Lớp D[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Hiraga Genji (平賀 源二, ひらが げんじ)
Lồng tiếng bởi: Okamoto Nobuhiko/Koshida Naoki (drama CD)
Shimizu Miharu (清水 美春, しみず みはる)
Lồng tiếng bởi: Taketatsu Ayana
Tamano Miki (玉野 美紀, たまの みき)
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Suzuki Ichirō (鈴木 一郎, すずき いちろう)
Sasajima Keigo (笹島 圭吾, ささじま けいご)
Nakano Kenta (中野 健太, なかの けんた)
Onodera Yūko (小野寺 優子, おのでら ゆうこ)
Kagawa Nozomi (香川 希, かがわ のぞみ)
Yamada Mika (山田 美香, やまだ みか)
Suzuki Yūta (鈴木 悠太, すずき ゆうた)
Lớp E[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Nakabayashi Hiromi (中林 宏美, なかばやし ひろみ)
Lồng tiếng bởi: Takayama Yūko
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Mikami Yoshiko (三上 美子, みかみ よしこ)
Lồng tiếng bởi: Manaka Keiko
Furukawa Ayumi (古河 あゆみ, ふるかわ あゆみ)
Minamoto Suzuka (源 涼香, みなもと すずか)
Yano Takeo (矢野 武雄, やの たけお)
Sonomura Shunya (園村 俊也, そのむら しゅんや)
Ōmura Shintarō (大村 新太郎, おおむら しんたろう)
Yuasa Hirofumi (湯浅 弘文, ゆあさ ひろふみ)
Kondō Noboru (近藤 昇, こんどう のぼる)
Nonomura Keita (野々村 啓太, ののむら けいた)
Īno Ryō (飯野 涼, いいの りょう)
Wanai Dai (花井大, はない だい)

Năm 3[sửa | sửa mã nguồn]

Lớp A[sửa | sửa mã nguồn]
Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Tsunemura Yūsaku (常村 勇作, つねむら ゆうさく)
Lồng tiếng bởi: Okano Kōsuke/Nomura Katsuhito (drama CD)
Natsukawa Shunpei (夏川 俊平, なつかわ しゅんぺい)
Lồng tiếng bởi: Ono Yūki/Mine Nobuya (drama CD)
Kogure Aoi (小暮 葵, こぐれ あおい)
Lồng tiếng bởi: Mitsuishi Kotono
Takashiro Masaharu (高城 雅春, たかしろ まさはる)
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Kindaichi Shinnosuke (金田一 真之介, きんだいち しんのすけ)
Kondō Yoshifumi (近藤 良文, こんどう よしふみ)
Ōtake Kimiko (大竹 貴美子, おおたけ きみこ)
Ichiwara Ryōjirō (市原 両次郎, いちはら りょうじろう)
Nanami Kenichi (名波 健一, ななみ けんいち)
Kotobuki Minato (寿 湊, ことぶき みなと)
Nakasone Misao (中曽根 みさお, なかそね みさお)
Hotta Masatoshi (堀田 雅俊, ほった まさとし)
Komura Ichirō (小村 一郎, こむら いちろう)
Moriya Kana (守屋 香奈, もりや かな)
Tada Nanaka (多田 奈々香, ただ ななか)
Kanefuji Asuka (兼藤 飛鳥, かねふじ あすか)
Lớp B[sửa | sửa mã nguồn]
Takahashi Ken (高橋 健, たかはし けん)
Yamashita Hideo (山下 秀夫, やました ひでお)
Lớp C[sửa | sửa mã nguồn]
Shimamoto Mina (島本 美奈,しまもと みな)
Kokonoe Shinsuke (九重 伸介, ここのえ しんすけ)
Isoya Kinjirou (磯谷 金冶郎, いそや きんじろう)
Betsupu Aki (別府 アキ, べっぷ あき)
Onda Toshio (恩田 敏夫, おんだ としお)
Shimamura Tadashi (島村 正, しまむら ただし)
Matsuo Hiroshi (松尾 弘, まつお ひろし)
Yoshida Kōtarō (吉田 光太郎, よしだ こうたろう)
Lớp D[sửa | sửa mã nguồn]
Abe Shinsuke (阿部 伸介, あべ しんすけ)
Fujishima Takeo (藤島 武雄, ふじしま たけお)
Rikiishi Makoto (力石 真琴, りきいし まこと)
Lớp F[sửa | sửa mã nguồn]
Fujishita Kyōko (藤下 京子, ふじした きょうこ)
Okamura Gō (岡村 壕, おかむら ごう)
Tokushima Ryōta (徳島 良太, とくしま りょうた)

Năm 1[sửa | sửa mã nguồn]

Linné Klein (リンネ・クライン)

Giáo viên tại học viện Fumizuki[sửa | sửa mã nguồn]

Tōdō Kaoru (藤堂 カヲル, とうどう カヲル)
Lồng tiếng bởi: Nakamura Kaori/Fuzuki-kun (drama CD)
Nishimura Sōichi (西村 宗一, にしむら そういち)
Lồng tiếng bởi: Ōtsuka Akio/Kageura Daisuke (drama CD)
Fukuhara Shin (福原 慎, ふくはら しん)
Lồng tiếng bởi: Tsuda Kenjirō
Takahashi Yōko (高橋 洋子, たかはし ようこ)
Lồng tiếng bởi: Kakazu Yumi
Ōshima Takeshi (大島 武, おおしま たけし)
Lồng tiếng bởi: Tanaka Masayuki
Fuse Fumihiro (布施 文博, ふせ ふみひろ)
Lồng tiếng bởi: Tokumoto Eiichirō
Hasegawa (長谷川, はせがわ)
Lồng tiếng bởi: Kageura Daisuke
Funakoshi (船越, ふなこし)
Endō (遠藤, えんどう)
Lồng tiếng bởi: Ozaki Mami (drama CD)
Takenaka (竹中, たけなか)
Takewara (竹原, たけはら)

Gia đình học sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Yoshii[sửa | sửa mã nguồn]
Yoshii Akira (吉井 玲, よしい あきら)
Lồng tiếng bởi: Inoue Kikuko
Akihisa no haha (明久の母)
Lồng tiếng bởi: Kaida Yuki (drama CD)
Nhà Himeji[sửa | sửa mã nguồn]
Himeji Mizuho (姫路 瑞穂, ひめじ みずほ)
Nhà Shimada[sửa | sửa mã nguồn]
Shimada Hazuki (島田 葉月, しまだ はづき)
Lồng tiếng bởi: Hirata Mana/Tsuji Ayumi (drama CD)
Nhà Sakamoto[sửa | sửa mã nguồn]
Sakamoto Yukino (坂本 雪乃, さかもと ゆきの)
Lồng tiếng bởi: Nagata Yoriko
Nhà Tsuchiya[sửa | sửa mã nguồn]
Tsuchiya Sōta (土屋 颯太, つちや そうた)
Tsuchiya Yōta (土屋 陽太, つちや ようた)
Tsuchiya Hinata (土屋 陽向, つちや ひなた)
Kōta no chichi (康太の父)
Nhà Kubo[sửa | sửa mã nguồn]
Kubo Yoshimitsu (久保 良光, くぼ よしみつ)
Nhà Shimizu[sửa | sửa mã nguồn]
Miharu no chichi (美春の父)

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Hatsune Miku (初音 ミク, はつね ミク)

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Light novel[sửa | sửa mã nguồn]

Loạt light novel Baka to Test to Shōkanjū này được viết bởi Inoue Kenji và minh họa bởi Haga Yui. Loạt tiểu thuyến này được phát hành thẳng thành các tập chứ không phát hành trên tạp chí, Enterbrain đã phát hành tập tập đầu tiên vào ngày 29 tháng 1 năm 2007 và tập cuối vào ngày 30 tháng 11 năm 2013 với nhãn Famitsu Bunko loạt tiểu thuyết có tổng cộng 17 tập với 12 tập mang cốt truyện chính và 5 tập ngoại truyện (3.5, 6.5, 7.5, 9.5 và 10.5). Sharp Point Press đã đăng ký để phát hành loạt tiểu thuyết này tại Đài Loan.

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

Loạt tiểu thuyết cũng được chuyển thể thành manga với ba loạt. Loạt thứ nhất có cùng tên với tiểu thuyết do Mattaku Mosuke minh họa và đăng trên tạp chí dành cho shōnenShōnen Ace của Kadokawa Shoten từ ngày 25 tháng 4 năm 2009. Các chương sau đó được tập hợp lại và phát hành thành các tankōbon, tính đến ngày 26 tháng 7 năm 2014 có đã có 11 tập được phát hành. Kadokawa Media đã đăng ký bản quyền để phát hành tại Đài Loan.

Loạt thứ hai có tựa Baka to Test to Shōkanjū Dya (バカとテストと召喚獣ぢゃ) do KOIZUMI thực hiện cũng đăng trên tạp chí Shōnen Ace từ ngày 26 tháng 12 năm 2009 đến ngày 26 tháng 11 năm 2013. Loạt manga này mang phong cách 4 hình và là ngoại truyện với cốt truyện chính. Các chương sau đó đã được tập hợp lại và phát hành thành 4 tankōbon. JManga đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của loạt manga này để tiến hành phân phối trực tuyến tại thị trường Bắc Mỹ.

Loạt thứ ba có tựa Baka to Test to Shōkanjū Spinout! Sore ga Bokura no Nichijō (バカとテストと召喚獣 SPINOUT! それが僕らの日常。) do namo thực hiện và cũng là ngoại truyện, loạt manga đã đăng trực tuyến trên trang mạng Famitsu Comic Clear của Enterbrain từ ngày 30 tháng 10 năm 2009 đến ngày 22 tháng 6 năm 2012. Enterbrain sau đó cũng tập hợp các chương lại và phát hành thành 6 tankōbon. Sharp Point Press đã đăng ký bản quyền để phát hành tại Đài Loan.

Drama CD[sửa | sửa mã nguồn]

Geneon Entertaiment đã phát hành hai drama CD trước khi các bộ anime được thực hiện. Một phát hành vào ngày 23 tháng 5 và một vào ngày 19 tháng 12 năm 2008. Vì loạt drama CD này được thực hiện trước khi các bộ anime thực hiện nên diễn viên lồng tiếng cho các nhân vật khác với anime.

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Silver Link đã chuyển thể loạt tiểu thuyết thành anime với sự đạo diễn của Ōnuma Shin và đã phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 07 tháng 1 đến ngày 31 tháng 3 năm 2010 với 13 tập. Kênh Animax Asia đã phát sóng bộ anime này trên hệ thống của mình tại Đông Nam Á và Nam Á. Funimation Entertainment đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ anime để phát trực tuyến trên hệ thống của mình cũng như phân phối tại thị trường Bắc Mỹ, Madman Entertainment phân phối tại Úc và New Zealand và Proware Multimedia International đăng ký phân phối tại Đài Loan.

Hai tập OVA có tựa Baka to Test to Shōkanjū ~Matsuri~ (バカとテストと召喚獣 ~祭~) đã được phát hành dưới phiên bản DVD/BD vào ngày 23 tháng 2 và ngày 23 tháng 3 năm 2011. Funimation Entertainment đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ anime để tiến hành phân phối tại thị trường Bắc Mỹ, Madman Entertainment phân phối tại Úc và New Zealand còn Proware Multimedia International tiếp tục đăng ký phân phối tại Đài Loan.

Silver Link cũng đã thực hiện bộ anime thứ hai có tựa Baka to Test to Shōkanjū Ni! (バカとテストと召喚獣にっ!) và phát sóng từ ngày 08 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9 năm 2011 cũng với 13 tập. Funimation Entertainment cũng đã đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ anime để tiến hành phân phối tại thị trường Bắc Mỹ, Manga Entertainment thì đăng ký bản quyền để phát hành tại vương quốc Anh và Madman Entertainment tiến hành phân phối tại Úc và New Zealand.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Baka to Test to Shōkanjū[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ anime đầu có ba bài hát chủ đề, một mở đầu và hai kết thúc. Bài hát mở đầu là bài Perfect-area complete! do Asō Natsuko trình bày, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 27 tháng 1 năm 2010. Bài hát kết thúc đầu của là bài Baka・Go・Home (バカ・ゴー・ホーム) do milktub trình bày được dùng cho hầu hết các tập của bộ anime, đĩa đơn chứa bài hát này được phát hành vào ngày 10 tháng 2 năm 2010. Bài hát kết thúc thứ hai được dùng từ tập 7 đến tập 9 có tựa Hare Tokidoki Egao (晴れときどき笑顔) do Harada Hitomi, Mizuhashi Kaori, Katou EmiriIsomura Tomomi trình bày, bài hát này đã được phát hành trong album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime vào ngày 24 tháng 3 năm 2010. Có hai album chứa các bài hát do các nhân vật trình bày đã được phát hành, một có tựa Character Song Mini Album phát hành vào ngày 24 tháng 2 năm 2010 và một có tựa Washi to Song to Engeki Tamashii phát hành vào ngày 06 tháng 3 năm 2010.

Baka to Test to Shoukanjū ~Matsuri~[sửa | sửa mã nguồn]

Hai tập OVA có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có là bài Renai Kōjō Committee (恋愛向上committee) do Asō Natsuko trình bày, bài hát kết thúc là bài Getsuyō wa Kirai (月曜はキライ) do milktub trình bày, hai đĩa đơn chứa hai bài hát này đã được phát hành vào ngày 09 tháng 3 năm 2011.

Baka to Test to Shōkanjū Ni![sửa | sửa mã nguồn]

Bộ anime thứ hai có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên Kimi+Nazo+Watashi de JUMP!! (君+謎+私でJUMP!!) do Larval Stage Plannning trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 27 tháng 7 năm 2011 với hai phiên bản giới hạn và bình thường, phiên bản giới hạn có đính kèm một đĩa chứa đoạn phim trình bày nhạc phẩm. Bài hát kết thúc có tên Eureka Baby (エウレカベイビー) do Asō Natsuko trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 20 tháng 7 năm 2011. Album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime đã phát hành vào ngày 10 tháng 10 năm 2011. Ngoài ra còn có 2 đĩa đơn và 2 album chứa các bài hát do các nhân vật trình cũng như một đĩa đơn chứa bài hát phụ của bộ anime cũng đã phát hành.

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]