Ban Fang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban Fang
บ้านฝาง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Khon Kaen
Văn phòng huyện: Ban Fang
16°27′12″B 102°38′18″Đ / 16,45333°B 102,63833°Đ / 16.45333; 102.63833
Diện tích: 334 km²
Dân số: 52.999 (2005)
Mật độ dân số: 158,7 người/km²
Mã địa lý: 4002
Mã bưu chính: 40270
Bản đồ
Bản đồ Khon Kaen, Thái Lan với Ban Fang

Ban Fang (tiếng Thái: บ้านฝาง) là một huyện (amphoe) của tỉnh Khon Kaen, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (king amphoe) Ban Fang đã được thành lập vào ngày 1 tháng 5 năm 1975 từ 4 tambon Nong Bua, Pa Wai Nang, Ban Lao và Non Khong tách ra từ huyện Mueang Khon Kaen.[1] Ngày 25 tháng 3 năm 1979, đơn vị này đã được nâng thành huyện.[2][3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Ubolratana, Mueang Khon Kaen, Phra Yuen, Mancha KhiriNong Ruea.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 74 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Ban Fang nằm trên một phần của tambon Ban Fang. Có 7 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Nong Bua หนองบัว 11 6.962
2. Pa Wai Nang ป่าหวายนั่ง 9 7.856
3. Non Khong โนนฆ้อง 10 6.055
4. Ban Lao บ้านเหล่า 13 10.133
5. Pa Manao ป่ามะนาว 9 6.173
6. Ban Fang บ้านฝาง 12 10.296
7. Khok Ngam โคกงาม 10 5.524

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]