Baryonyx

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Baryonyx
Thời điểm hóa thạch: đầu kỷ Creta 130–125Ma
Baryonyx NHM.jpg
Bộ xương Baryonyx ở Bảo tàng Lịch Sử Tự Nhiên, London.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
(không phân hạng) Dinosauria
Bộ (ordo) Saurischia
Phân bộ (subordo) Theropoda
Liên họ (superfamilia) Spinosauroidea
Họ (familia) Spinosauridae
Chi (genus) Baryonyx
Charig & Milner, 1986
Các loài
  • B. walkeri Charig & Milner, 1986 (type)
Danh pháp đồng nghĩa

Baryonyx ( /ˌbæriˈɒnɪks/; tiếng Hy Lạp: βαρύς/barys nghĩa 'nặng' và ὄνυξ/onyx nghĩa là 'vuốt') là một chi khủng long ăn thịt, nó lần đầu tiên được phát hiện ở một hồ đất sét nằm phía nam Dorking, nước Anh và sau đó được tìm thấy ở cả miền bắc Tây Ban NhaBồ Đào Nha. Nó sống trong khoảng 130 - 125 triệu năm trước, từ Hauterivia đến đầu Barremian vào đầu kỷ Phấn trắng.[1]

Baryonyx là một trong số ít các loài khủng long theropoda được biết đến là chỉ ăn cá do cái mõm dài và những ngón chân trước sắc nhọn.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh kích thước giữa các spinosauridae và người, Baryonyx màu cam

Baryonyx cao 2,60–2,75 m (8 ft 6 in–9 ft 0 in), dài 9,5 m (31 ft) long,[2] và nặng 1.700–2.700 kg (3.700–6.000 lb).[3] Tuy nhiên, phân tích xương cho thấy các mẫu vật chưa trưởng thành hoàn toàn, vì vật Baryonyx có lớn hơn nhiều khi trưởng thành.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Buffetaut, E. (2007). "The spinosaurid dinosaur Baryonyx (Saurischia, Theropoda) in the Early Cretaceous of Portugal." Geological Magazine, 144(6): 1021-1025. doi:10.1017/S0016756807003883
  2. ^ a ă Charig, A.J. and Milner, A.C. (1997). "Baryonyx walkeri, a fish-eating dinosaur from the Wealden of Surrey." Bulletin of the Natural History Museum of London, 53: 11–70.
  3. ^ Paul, Gregory S. (1988). Predatory Dinosaurs of the World. New York: Simon & Schuster. ISBN 0-671-61946-2.