Bella Thorne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bella Thorne
Bella Thorne 2, 2012.jpg
Thorne tại Lễ trao giải Imagen lần thứ 27 vào tháng 8 2012.
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Annabella Avery Thorne
Sinh 8 tháng 10, 1997 (16 tuổi)
Pembroke Pines, Florida, U.S.
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, người mẫu, vũ công
Thể loại Pop/Rock
Nhạc cụ Ca hát
Năm 2003-nay
Hãng đĩa Walt Disney
Hợp tác Zendaya
Website http://cdn01.cdn.justjared.com/wp-content/uploads/2014/03/thorne-kca/bella-thorne-kids-choice-awards-2014-05.jpg

Annabella Avery "Bella" Thorne (sinh ngày 8 tháng 10 1997) là nữ diễn viên, vũ công, người mẫuca sĩ người Mỹ. Cô là một nữ diễn viên trẻ đã xuất hiện trên hơn 20 bộ phim và phim truyền hình và hơn 60 chương trình quảng cáo.Cô được biết nhiều nhất qua vai diễn Cece Jones trong sêri phim của Disney Channel- Shake It Up

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bella Thorne sinh ra tại Pembroke Pines, Florida[1]. Cô là con út trong gia đình có 4 anh chị em, gồm Kaili (sinh năm 1992), Dani (sinh năm 1993) và Remy (sinh năm 1995), anh chị của Bella cũng là diễn viên và người mẫu[1]. Cha của Bella Thorne là Reinaldo,[2] là người gốc Cuba và cô cũng tuyên bố mình còn mang dòng máu ÝAi-len.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim Stuck on You năm 2003 là phim đầu tiên mà Bella xuất hiện với một vai diễn nhỏ khi cô mới 6 tuổi. Cô cũng xuất hiện trong các dự án phim ảnh và truyền hình như Jimmy Kimmel Live!, Entourage, The O.C. (vai lúc còn nhỏ của Taylor Townsend), tập cuối của October Road (vai Angela Ferilli, anh trai Remy Thorne cũng đóng cùng tập phim với vai Eddie Latekka hồi bé), và năm tập phim Dirty Sexy Money vai Margaux Darling. Vào năm 2007, Bella xuất hiện với vai một cô gái trẻ bị cản bởi tầm nhìn siêu nhiên trong phim kinh dị The Seer.

Trong năm 2008, Bella đóng vai chính bên cạnh Christian SlaterTaylor Lautner trong loạt phim truyền hình ngắn My Own Worst Enemy,cũng nhờ bộ phim đó mà cô đã giành giải thưởng Young Artist's Award cho vai Ruthy Spivey. Sau đó, cô xuất hiện trong mười tập phim của Little Monk. Năm 2009, vào vai nhân vật phản diện đầy thù hận trong phim kinh dị Forget me not.

Năm 2010, Bella gia nhập dàn diễn viên Big Love của HBO mùa thứ tư, thay Jolean Wejbe trong vai Tancy 'Teeny' Henrickson - con gái của Bill Henrickson (mặc dù đã thử vai cho một vai diễn khác trong phim). Bella cũng tham gia với vai trò khách mời trong phim Wizards of Waverly Place, với vai Nancy Lukey trong tập "Max's Secret Girlfriend". Ngoài ra, cô cũng đóng một vai phụ trong một bộ phim gia đình - Raspberry Magic.

Ngoài sự nghiệp diễn viên, Bella Thorne còn là người mẫu. Kể từ khi xuất hiện trên một tạp chí dành cho các bậc phụ huynh khi mới 6 tuần tuổi, Bella đã đóng vai chính trong các chiến dịch quảng cáo truyền hình như Digital Light Processing, Publix, KFC, và xuất hiện trong các quảng cáo in ấn cho các thương hiệu bao gồm Barbie, ALDO K!DS], JLO của Jennifer Lopez, Kaiya Eve Couture, LaSenza Girl, Tommy Hilfiger, Ralph Lauren, Guess?, Target, JusticeMudd for Kohls. Cô cũng là người mẫu cho Sears back to school.

Hiện tại, Bella đang đóng vai chính cho phim truyền hình của Disney Channel, Shake It Up (tựa ban đầu là Dance, Dance Chicago). Cô đóng vai Cece Jones. Bộ phim thực hiện theo dạng show-within-a-show. Phim được khởi quay vào tháng 7/2010 và khởi chiếu vào ngày 07/11/ 2010 trên kênh Disney. Trong khi cô đã có một danh mục đầu tư đáng kể của công việc trong truyền hình và phim, Bella không có kinh nghiệm trong việc nhảy hiện đại một cách chuyên nghiệp trước đó. Sau khi đăng ký vào chương trình vào tháng 10 năm 2009, cô bắt đầu học ba lớp học nhảy mỗi đêm.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Đến từ Pembroke Pines, Florida, nhưng Bella đã sống cùng gia đình ở California kể từ đầu năm 2006. Sở thích của cô bao gồm nhảy múa, chơi bóng đá, dành thời gian với gia đình và chơi với hai con chó của mình (một Cocker Spaniel và một con sói lai), sáu con mèo và một con rùa (Bella rất yêu động vật). Cô cũng thừa nhận là một nhà sưu tập những cuốn sách bìa cứng, nghe âm nhạc những năm 1980, và sử dụng YouTube như một công cụ nghiên cứu cho việc nhập vai. Bella là một người ủng hộ cuồng nhiệt của Humane Society, the Cystic Fibrosis Foundation, và The Nomad Organization, cung cấp giáo dục, thực phẩm và vật tư y tế cho trẻ em ở châu Phi.

Bella Thorne được chẩn đoán mắc chứng khó đọc khi cô học lớp một. Cô hiện đang được học tại nhà sau khi theo học một trường công, nơi cô đã bị bắt nạt bởi những bạn cùng lứa do sự khó đọc của mình và do cô nói tiếng Tây Ban Nha (đó là ngôn ngữ đầu tiên của cô). Bella đã cải thiện trong việc học sau khi tham dự một trung tâm Sylvan Learning. Cô cũng đã đề cập đến chứng khó đọc của mình trong một cuộc phỏng vấn vào tháng Tư năm 2010 với tạp chí American Cheerleader, và giải thích rằng cô đã vượt qua chứng khó đọc bằng cách đọc tất cả mọi thứ cô có thể tìm thấy, bao gồm cả nhãn hộp ngũ cốc.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
2003 Stuck on You MC Sideline's Fan Vai phụ, được giới thiệu với tên Annabella Thorne.
2007 Finishing the Game Sue Vai phụ, được giới thiệu với tên Annabella Thorne.
2007 Blind Ambition Witbert Daniel
2007 The Seer Claire hồi nhỏ Vai Phụ
2007 Craw Lake Julia
2009 Water Pills Psych Out Girl Vai phụ
2009 Forget Me Not Angela hồi nhỏ Vai phụ
2010 One Wish Messenger
2010 Raspberry Magic Sarah Patterson
2012 Frenemies Avalon Greene Vai chính,Disney Channel Original Movie
2014 Buttermilk Sky Jennie
2014 The Familymoon
2014 Home Invasion Jamie Pre-production
2014 Blended Hillary "Larry" Friedman

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
2006 Entourage Kid "I Wanna Be Sedated" (Mùa 3: tập 10)
2007 The O.C. Taylor Townsend hồi nhỏ "The Case of the Franks" (mùa 4: tập 13)
2007–2008 Dirty Sexy Money Margaux Darling "The Chiavennasca" (mùa 1: tập 4)
"The Family Lawyer" (mùa 2: tập 2)
"The Silence" (mùa 2: tập 4)
"The Summer House" (mùa 2: tập 7)
2008 October Road Angela Ferilli "Stand Alone by Me" (mùa 2: tập 11)
2008 My Own Worst Enemy Ruthy Spivey Vai chính
2009 In the Motherhood Annie "Practice What You Preach" (mùa 1: tập 4)
2009 Mental Emily "Pilot" (Mùa 1: tập 1)
2009 Little Monk Wendy Vai chính
2010 Big Love Tancy Henrickson "Strange Bedfellows" (mùa 4: tập 3)
"The Mighty and Strong" (mùa 4: tập 4)
"Sins of the Father" (mùa 4: tập 5)
"Next Ticket Out" (mùa 4: tập 8)
"End of Days" (mùa 4: tập 9)
2010 Wizards of Waverly Place Nancy Lukey "Max's Secret Girlfriend" (mùa 3: tập 19)
2010–hiện tại Shake It Up CeCe Jones Vai chính
2011 Good Luck Charlie CeCe Jones "Charlie Shakes It Up" (Mùa 2: tập 13)
2011 PrankStars Chính cô ấy "Adventures in Dogsitting" (Mùa 1: tập 5)
Trò chơi điện tử
Năm Tựa đề Vai Notes
2006 The Ant Bully (video game) Ant Kid (lồng tiếng)

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vị trí trong bảng xếp hạng Album
US
[4]
US
Heat

[5]
CAN
[6]
"Watch Me" (with Zendaya) 2011 86 9 Shake It Up: Break It Down
"TTYLXOX" 2012 97 15 71 Shake It Up: Live 2 Dance
"—" nghĩa là không có mặt trong bảng xếp hạng hay phát hành ở nước đó.

Đĩa đơn quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vị trí trong bảng xếp hạng Album
US
"Fashion Is My Kryptonite" (với Zendaya) 2012 Shake It Up: Made In Japan
"—" nghĩa là không có mặt trong bảng xếp hạng hay phát hành ở nước đó.

Các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ khác Album
2011 "Bubblegum Boy"[7] Pia Mia không có trong album
2012 "Can't Stay Away"[8] IM5 Không có trong album
2012 "Rockin' Around the Christmas Tree" N/A Disney Channel Holiday Playlist

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Phim Kết quả Ref.
2008 Young Artist Awards Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong một series phim truyền hình The O.C. Đề cử [9]
2009 October Road (TV series) [10]
Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong một series phim truyền hình (phim hài hoặc hài kịch) My Own Worst Enemy (TV series) Đoạt giải
2010 Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong một series phim truyền hình Mental Đề cử [11]
J-14 Teen Icon Award Biểu tượng của ngày mai Bản thân cô ấy [12]
2011 Young Artist Awards Nữ diễn viên truyền hình chính xuất sắc nhất (phim hài hoặc hài kịch) Shake It Up Đoạt giải [13]
Dàn diễn viên trẻ xuất sắc nhất trong một series phim truyền hình
(chia sẻ vớiZendaya, Davis Cleveland, Roshon Fegan, Adam Irigoyen, Kenton DutyCaroline Sunshine)
Đề cử
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc nhất trong một series phim truyền hình, tuổi từ 11-15 Wizards of Waverly Place
Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong một series phim truyền hình, tuổi từ 11-16 Big Love
Imagen Award Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất Shake It Up [14]
J-14 Teen Icon Award Hình tượng nữ diễn viên truyền hình [15]
Hình tượng Tweeter Bản thân cô ấy
2012 Young Artist Awards Nữ diên viên truyền hình chính xuất sắc nhất Shake It Up [16]
Dàn diễn viên trẻ xuất sắc trong một series phim truyền hình
(với Zendaya, Davis Cleveland, Roshon Fegan, Adam Irigoyen, Kenton DutyCaroline Sunshine)
Imagen Award Nữ diễn viên truyền hình trẻ xuất sắc nhất Đoạt giải [17]
J-14 Teen Icon Award Hình tượng cặp đôi
(chia sẻ với Tristan Klier)
Cá nhân Đề cử [18]
Hollywood Teen TV Awards Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất Shake It Up [19]
ALMA Awards Nữ diễn viên phim truyền hình được yêu thích nhất- phim hài. [20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]