Blora (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huyện Blora
Kabupaten Blora
—  Huyện (Kabupaten)  —
Huy hiệu của Huyện Blora
Huy hiệu
Huyện Blora tại Trung Java
Huyện Blora tại Trung Java
Tọa độ: 6°57′00″N 111°25′01″Đ / 6,95°N 111,417°Đ / -6.95; 111.417 sửa dữ liệu
Quốc gia Indonesia
Tỉnh Trung Java
Thủ phủ Q2907077[?] sửa dữ liệu
Chính quyền
 - Bupati Yudi Sancoyo, BSc
Diện tích
 - Tổng cộng 1.820,59 km² (702,9 mi²)
Dân số (2006)
 - Tổng cộng 844.490
 - Mật độ 463,9/km² (1.201,4/mi²)
Mã bưu chính 58200
Mã điện thoại 0296
Website: www.pemkabblora.go.id

Blora là một huyện (tiếng Indonesia: kabupaten) ở đông bắc của tỉnh Trung Java tại Indonesia. Huyện lị là Blora. Đây là huyện cực đông của tỉnh Trung Java, và giáp với sông Solo và tỉnh Đông Java.

Huyện Blora giáp với:

Huyện Blora có cả vùng đất thấp và vùng đồi cao từ 20–280 mét trên mực nước biển. Các ngọn đồi chiếm ưu thế phần phía bắc của huyện và tạo thành một loạt các núi đá vôi cũng như tại khu vực phía nam (núi Kendeng) trải dài từ phía đông Semarang tới Lamongan (Đông Java). Huyện lị Blora nằm bên phải của sườn núi Đá vôi phía bắc.

Một nửa diện tích huyện Blora là rừng, đặc biệt là phía bắc, đông trong khi vùng đất thấp trung tâm chủ yếu được sử dụng cho mục đích nông nghiệp. Vào mùa khô, hầu hết diện tích huyện Blora thiếu nguồn cung cấp nước cho tưới tiêu cũng như sinh hoạt. Trong khi đó, vào mùa mưa có những nguy hiểm khi có nhiều khả năng sạt lở.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được chia thành các phó huyện/xã:

  • Banjarejo
  • Blora (thành phố huyện lị)
  • Bogorejo
  • Cepu
  • Japah
  • Jati
  • Jepon
  • Jiken
  • Kedungtuban
  • Kradenan
  • Kunduran
  • Ngawen
  • Deso Gedebeg
  • Randublatung
  • Sambong
  • Todanan
  • Tunjungan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 6°57′0″N 111°25′0″Đ / 6,95°N 111,41667°Đ / -6.95000; 111.41667