Bradypus torquatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bradypus torquatus
B torquatus Paulo Chaves.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Pilosa
Họ (familia) Bradypodidae
Chi (genus) Bradypus
Linnaeus, 1758
Loài (species) B. torquatus
Danh pháp hai phần
Bradypus torquatus
Illiger, 1811[2]
Maned Sloth area.png

Lười ba ngón Maned, Bradypus torquatus là một loài động vật có vú trong họ Bradypodidae, bộ Pilosa. Loài này được Illiger mô tả năm 1811.[2]. Chúng chỉ sống ở Brasil.

Giải phẫu và hình thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Con đực trưởng thành có tổng chiều dài đầu thân 55–72 cm (22–28 in), với một cái đuôi khoảng 5 cm (2,0 in) và trọng lượng 4,0-7,5 kg (8,8-17 lb). Con cái thường lớn hơn 55–75 cm (22–30 in), và trọng lượng 4,5-10,1 kg (9,9-22 lb). Cũng giống như tất cả các loài lười khác, Bradypus torquatus có khối lượng cơ bắp rất ít so với các loài động vật có vú cùng kích thước với nó. Khối lượng cơ giảm này cho phép nó treo trên các nhánh cây nhỏ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chiarello, A. & Moraes-Barros, N. (2011). Bradypus torquatus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Bradypus torquatus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Bradypus torquatus tại Wikimedia Commons