| Burlesque |
 |
| Soundtrack của Christina Aguilera và Cher |
| Phát hành |
19 tháng 11, 2010 |
| Thu âm |
2009–2010 |
| Thể loại |
R&B, soul, jazz, blues, pop |
| Thời lượng |
31:53 |
| Hãng đĩa |
RCA |
| Sản xuất |
Steven Antin (exec.), Linda Perry, Matt Serletic, Matthew Gerrard, The Phantom Boyz, Ron Fair, Samuel Dixon, Steve Lindsey, Tricky Stewart |
| Thứ tự album của Christina Aguilera |
|
|
Burlesque: Original Motion Picture Soundtrack là một album nhạc phim với các bài hát được thể hiện bởi Christina Aguilera và Cher cho bộ phim Burlesque. Được phát hành vào ngày 22 tháng 11, 2010 bởi RCA Records.[1] Bài hát đầu tiên được trích ra là "Express" phát sóng trên radio vào ngày 19 tháng 11 năm 2010, nhưng không được phát hành làm đĩa đơn.[2] Album bao gồm 10 bài hát, với 8 bài của Aguilera và 2 bài của Cher, đây là lần đầu tiên Cher thu âm nhạc phim trong suốt 7 năm.[3][4] Album được các nhà phê bình đánh giá rất cao nhờ sự trở lại của Cher trong bài "You Haven't Seen the Last of Me".[5][6][7] Diane Warren thắng một Giải Quả cầu vàng cho ca khúc trong phim hay nhất nhờ bài hát này, và "Bound to You" của Christina Aguilera cũng được đề cử trong cùng hạng mục. Với album này, Aguilera được đề cử một giải Grammy cho "Tác phẩm âm nhạc biên soạn xuất sắc nhất cho phim ảnh", còn "You Haven't Seen the Last of Me" được đề cử cho hạng mục "Bài hát xuất sắc nhất được viết cho phim ảnh" ở Giải Grammy lần thứ 54. Đến nay, album đã bán được hơn 574.000 bản ở Mỹ và hơn 1.000.000 bản trên thế giới.
Đánh giá chuyên môn [sửa]
Stephen Thomas Erlewine của Allmusic nhận xét rằng đây là sự trở lại của Aguilera sau Bionic và quay về với Back to Basics. Ông ta đánh giá chất lượng sản xuất album rất tốt và nhấn mạnh sự thành công nhờ lời bài hát, ông còn nói "Một số ca khúc rất hay, khi Christina đong đưa giọng hát theo âm nhạc của Etta khiến tôi nhớ lại về 'Ain't No Other Man'".[7] Kerri Mason của tạp chí Billboard nói bài hát mà Aguilera cộng tác cùng Sia Furler, tức "Bound to You", "làm rung động người nghe giống như You Lost Me trong Bionic".[9]
Thành công về thương mại [sửa]
Tại Mỹ, album xuất hiện lần đầu tại vị trí thứ 18 với 63,000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu tiên[10] và đứng hạng 4 trên bảng Digital Albums.[11] Nó cũng từng đứng đầu bảng xếp hạng của iTunes.[12] Vào tuần lễ bộ phim ra bản DVD, thì album lọt vào top 5 trên iTunes và đứng đầu bảng Billboard Top Soundtrack Albums.[13] Ở Australia, album vươn đến vị trí thứ 2, trở thành album có thứ hạng cao thứ nhì của Aguilera tại nước này, chỉ sau Back to Basics đã đạt vị trí quán quân. Album nhạc phim này được chứng nhận là đĩa vàng tại đây với 35,000 bản được tiêu thụ vào tháng 6 năm 2011. Ở Canada, album đạt hạng 16 và được chứng nhận đĩa Vàng nhờ bán hơn 40,000 bản.[14] Ở Hoa Kỳ, album đã bán được hơn 500.000 bản và chứng nhận đĩa Vàng.
Độ thành công của các bài hát [sửa]
Danh sách bài hát [sửa]
| Người viết |
Người sản xuất |
| 1. |
"Something's Got a Hold on Me" (Christina Aguilera) |
Etta James, Leroy Kirkland, Pearl Woods |
C. "Tricky" Stewart |
3:04 |
| 2. |
"Welcome to Burlesque" (Cher) |
Charlie Midnight, John Patrick Shanley, Matthew Gerrard, Steve Lindsey |
Steve Lindsey, Matthew Gerrard |
2:46 |
| 3. |
"Tough Lover" (Christina Aguilera) |
James, Joe Josea |
C. "Tricky" Stewart |
2:00 |
| 4. |
"But I Am a Good Girl" (Christina Aguilera) |
Jacques Morali, Alain Bernardini, Steven Antin |
C. "Tricky" Stewart |
2:29 |
| 5. |
"Guy What Takes His Time" (Christina Aguilera) |
Ralph Rainger |
Linda Perry |
2:43 |
| 6. |
"Express" (Christina Aguilera) |
Aguilera, Christopher Stewart, Claude Kelly |
C. "Tricky" Stewart |
4:20 |
| 7. |
"You Haven't Seen the Last of Me" (Cher) |
Diane Warren |
Matt Serletic |
3:30 |
| 8. |
"Bound to You" (Christina Aguilera) |
Aguilera, Samuel Dixon, Sia Furler |
Samuel Dixon |
4:23 |
| 9. |
"Show Me How You Burlesque" (Christina Aguilera) |
Aguilera, Stewart, Kelly |
C. "Tricky" Stewart |
2:59 |
| 10. |
"The Beautiful People (from Burlesque)" (Christina Aguilera) |
Marilyn Manson, Twiggy Ramirez, Ron Fair, Ester Dean, Stefanie Ridel, Tommy Lee James, Nicole Scherzinger, Laura Pergolizzi, Melvin Watson, Larry Summerville Jr. |
Ron Fair, The Phantom Boyz |
3:31 |
Đội ngũ thực hiện [sửa]
- Christina Aguilera – composer, vocal arrangement, vocal producer
- Cher – vocals
- Jess Collins – vocals (background)
- Gene Cipriano – sax (tenor)
- Lauren Chipman – viola
- Daphne Chen – violin
- Andrew Chavez – Pro-Tools
- Chris Chaney – bass
- Alejandro Carballo – trombone
- Frank Capp – castanets
- Jebin Bruni – piano
- Richard Brown – Pro-Tools
- Eddie Brown – piano
- Felix Bloxsom – drums
- Stevie Blacke – cello, viola, violin
- Charlie Bisharat – violin
- Alain Bernardin – composer
- Robert Bacon – guitar
- Spring Aspers – executive in charge of music
- Keith Armstrong – mixing assistant
- Alex Arias – assistant, engineer, Pro-Tools
- Steven Antin – executive soundtrack producer
- Alex Al – acoustic bass
- Thomas Aiezza – assistant engineer
- Andrew Wuepper – engineer, horn engineer, percussion engineer
- Pearl Woods – composer
- Ben Wendell – saxophone
- Roy Weigand – trumpet
- Eric Weaver – assistant
- Melvin K. Watson – composer
- Diane Warren – composer
- Ian Walker – contrabass
- Lia Vollack – executive in charge of music
- Gabe Veltri – engineer
- Rich King vocal producer
- Stephen Vaughan – photography
- Doug Trantow – engineer, Pro-Tools
- Brad Townsend – mixing
- Pat Thrall – engineer
- Brian "B-Luv" Thomas – engineer, horn engineer, percussion engineer
- Chris Tedesco – contracting
- Mark Taylor – vocal producer
- Larry Summerville, Jr. – composer
- C. "Tricky" Stewart – composer, producer, vocal producer
- Eric Spring – engineer
- Sia Furler – composer
- Josh Freese – drums
- Ron Fair – arranger, composer, producer, vocal arrangement, vocal producer
- Peter Erskine – drums
- Ron Dziubla – baritone sax
- George Doering – guitar
- Richard Dodd – cello
- Mark Dobson – engineer
- Samuel Dixon – composer, percussion, producer, programming
- Ester Dean – composer
- Buck Damon – music supervisor
- Jim Cox – horn arrangements, piano
- Pablo Correa – percussion
- Arturo Solar – trumpet
- Joel Shearer – guitar
|
- John Patrick Shanley – composer
- Gus Seyffert – acoustic bass, electric bass, baritone guitar
- Matt Serletic – arranger, keyboards, producer, programming
- The Section Quartet – strings
- Andrew Schubert – mixing
- Nicole Scherzinger – composer
- John Salvatore Scaglione – guitar
- Stefanie Ridel – composer
- Twiggy Ramirez – composer
- Oscar Ramirez – engineer, vocal engineer
- Ralph Rainger – composer
- Christian Plata – assistant
- Phantom Boyz – arranger, keyboards, producer, programming
- Linda Perry – engineer, producer
- Laura Pergolizzi – composer
- Gordon Peeke – drums, percussion
- Paul III – acoustic bass
- Ray Parker, Jr. – guitar
- Mimi Parker – assistant
- 'Lil' Tal Ozz – assistant
- Geoff Nudell – clarinet
- Michael Neuble – drums
- Luis Navarro – assistant
- Jamie Muhoberac – keyboards
- Jacques Morali – composer
- Dean Mora – horn arrangements, transcription
- Peter Mokran – mixing
- Charlie Midnight – composer
- Jim McMillen – trombone
- Andy Martin – trombone
- Manny Marroquin – mixing
- Marilyn Manson – composer
- Chris Lord-Alge – mixing
- Steve Lindsey – composer, producer
- Mike Leisz – assistant
- Juan Manuel Leguizamón – percussion
- Greg Kurstin – piano
- Oliver Kraus – string arrangements, string engineer, strings
- Leroy Kirkland – composer
- James King – saxophone
- Claude Kelly – composer, vocal producer
- Rick Keller – alto sax
- Nik Karpen – mixing assistant
- Alan Kaplan – trumpet
- Joe Josea – composer
- Jaycen Joshua – mixing
- Tommy Lee James – composer
- Etta James – composer
- Graham Hope – assistant
- Mark Hollingsworth – tenor sax
- Dan Higgins – clarinet, baritone sax
- Tal Herzberg – engineer, Pro-Tools
- Trey Henry – bass
- Erwin Gorostiza – art direction, design
- Eric Gorfain – string arrangements, violin
- Matthew Gerrard – composer, producer
- Jesus Garnica – assistant
- Brian Gardner – mastering
- Chris Galland – assistant
- James Gadson – drums
|
Bảng xếp hạng [sửa]
Bảng xếp hạng theo tuần [sửa]
Bảng xếp hạng cuối năm [sửa]
| Bảng xếp hạng (2011) |
Vị trí |
| U.S. Billboard 200[36] |
53 |
| U.S. Soundtracks[37] |
3 |
Chứng nhận [sửa]
| Vùng lãnh thổ |
Chứng nhận |
Doanh số |
| Úc (ARIA) |
Vàng |
35.000+ |
| Canada (Music Canada) |
Vàng |
40.000+ |
| Hoa Kỳ (RIAA) |
Vàng |
500.000+ |
| Nhật Bản (Oricon) |
Vàng |
86.000+ |
Ngày phát hành [sửa]
| Khu vực |
Ngày |
Nhãn hiệu |
| Đức[38] |
19 tháng 11, 2010 |
Sony Music |
| Vương quốc Liên hiệp Anh[39] |
22 tháng 11, 2010 |
RCA |
| Hoa Kỳ[40] |
| New Zealand[41] |
29 tháng 11, 2010 |
Sony Music |
| Nhật Bản |
8 tháng 12, 2010 |
| Brazil[42] |
14 tháng 12, 2010 |
Chú thích [sửa]
|
|
|
|
|
|
| Album phòng thu |
|
|
| Đĩa mở rộng |
|
|
| Album tổng hợp |
|
|
| Album nhạc phim |
Burlesque
|
|
| Album khác |
|
|
| DVD |
|
|
| Lưu diễn |
|
|
| Điện ảnh |
|
|
| Truyền hình |
|
|
|
|
|
|