Cá rắn Viper

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá rắn Viper
Thời điểm hóa thạch: 11-0 triệu năm
Hậu Miocen đến ngày nay[1]
Chauliodus danae.jpg
Dana viperfish, Chauliodus danae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Stomiiformes
Họ (familia) Stomiidae
Chi (genus) Chauliodus
Bloch & Schneider, 1801
Các loài
Xem danh sách.

Cá rắn Viper, được tìm thấy ở độ sâu từ 80-1.600m) thuộc chi Chauliodus, là một trong những loài sinh vật có vẻ ngoài dữ tợn nhất của đại dương. Vào ban đêm, một số cá thể cá rắn Viper chuyển sang đen và bắt đầu phát sáng bằng các bộ phận phát quang sinh học phân bố trên những vùng "chiến lược" của cơ thể, ví như vây sống lưng được dùng để săn những con mồi phía trên. Một số cá rắn Viper không có sắc tố da, hay nói cách khác, chúng trong suốt và hoàn toàn có thể nhìn thấu được. Cặp mắt của chúng luôn mở rộng để thu nhận lượng ánh sáng tối đa có thể. Dạ dày của cá rắn Viper rất to, có tính co giãn, giúp chúng có khả năng nuốt và tiêu hoá những con mồi thậm chí còn to hơn chúng rất nhiều.

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có 27 loài:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). “Bản tóm tắt các loài sinh vật biển hóa thạch”. Thông cáo của Cổ sinh vật học Hoa Kỳ 364: tr.560. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Detlef Singer: Faszination Tier & Natur, Gruppe 4 – Fische, München ohne Jahresangabe
  • Rainer Klingholz u.a.: GEO – Ozean und Tiefsee, Gruner + Jahr AG (Hrsg.), Hamburg 2003
  • Kurt Fiedler, Lehrbuch der Speziellen Zoologie, Band II, Teil 2: Fische, Gustav Fischer Verlag Jena, 1991, ISBN 3-334-00339-6
  • Joseph S. Nelson, Fishes of the World, John Wiley & Sons, 2006, ISBN 0-471-25031-7
  • Stephen Hutchinson & Lawrence Hawkins, Wissen neu erleben – Ozeane (In der Tiefsee) blv-Verlag, München 2004, ISBN 3-405-16817-1