Cá voi mõm khoằm Gervais

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mesoplodon europaeus
Gervais' beaked whale size.svg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Họ (familia) Ziphiidae
Chi (genus) Mesoplodon
Loài (species) M. europaeus
Danh pháp hai phần
Mesoplodon europaeus
(Gervais, 1855)
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố

Cá voi mõm khoằm Gervais (Mesoplodon europaeus) là một loài động vật có vú trong họ Ziphiidae, bộ Cetacea. Loài này được Gervais mô tả năm 1855.[2] Loài này là loài lớn nhất của các loài cá voi mesoplodon và có tầm vóc mảnh dẻ, thon dài và hẹp theo bề ngang so với những loài khác. Cá voi đực dài 4,5 m còn con cái dài ít nhất 5,2 mét và có thể nặng hơn 1200 kg. Cá voi con được cho là là dài 2,1 m. Một mẫu vật cá voi ở bãi biển có thể đã được 48 tuổi. Kể từ khi phát hiện mẫu vật, nó đã được tìm thấy ngoài khơi bờ biển phía đông của Hoa Kỳ, Ireland, quần đảo Canary, Tây Phi, và Đảo Ascension. Tháng 8 năm 2001, một mẫu vật được tìm thấy ngoài khơi São Paulo, Brazil.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Taylor, B.L., Baird, R., Barlow, J., Dawson, S.M., Ford, J., Mead, J.G., Notarbartolo di Sciara, G., Wade, P. & Pitman, R.L. (2008). Mesoplodon europaeus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 24 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of data deficient.
  2. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Mesoplodon europaeus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Mesoplodon europaeus tại Wikimedia Commons