Cúc La Mã

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúc La Mã
Matricaria chamomilla - teekummel Keilas.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Chi (genus) Matricaria
Loài (species) M. chamomilla
Danh pháp hai phần
Matricaria chamomilla
L., 1753
Danh pháp đồng nghĩa
  • Chamomilla chamomilla (L.) Rydb.
  • Chamomilla recutita (L.) Rauschert
  • Matricaria recutita L.
  • Matricaria suaveolens L.
Sources: NRCS,[1] ITIS[2]

Cúc La Mã, tên khoa học Matricaria chamomilla, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carolus Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

M. chamomilla có thể được tìm thấy ở các vùng đông dân cư khắp châu Âu và vùng ôn đới của châu Á, và nó đã được du nhập rộng rãi vào các vùng ôn đới của Bắc MỹÚc. Chúng thường mọc ven đường, quanh các bãi thải, và mọc trong những cánh đồng ở dạng cỏ dại, do hạt của chúng cần những vùng đất trống, thoáng để phát triển.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thảo dược[sửa | sửa mã nguồn]

Matricariae flos: hoa M. chamomilla khô thường được dùng làm trà bông cúc
Tinh dầu Matricaria recutita

Cúc La Mã là một loại thảo dược dùng để trị các chứng đau bụng, thuốc nhuận tràng nhẹ, chống viêm[4] và diệt khuẩn.[5] Nó có thể được dùng làm trà bông cúc, chỉ cần 2 muỗng trà hoa cúc khô có thể pha thành một tách trà, hoa được ngâm trong nước nóng từ 10 đến 15 phút và có nắp đậy để tránh tinh dầu bay đi. Đối với chứng đau bụng, một số lời khuyên nên uống một tách trà vào mỗi sáng mà không cần ăn sáng trong vòng 2 đến 3 tháng.[6]

Một trong những thành phần hoạt động của tinh dầu hoa cúc là chất terpene bisabolol.[7] Các chất hoạt động khác gồm farnesene, chamazulene, các flavonoid (bao gồm apigenin, quercetin, patuletinluteolin) và coumarin.[7]

Tác dụng phụ có thể[sửa | sửa mã nguồn]

Cúc La Mã là nguồn cung cấp chamomile, họ hàng của Cỏ phấn hương, có thể gây ra các triệu chứng dị ứng và có thể phản ứng chéo với phấn hoa Cỏ phấn hương ở những người bị dị ứng với Cỏ phấn hương. Nó cũng chứa coumarin, vì vậy cần thận trọng để tránh khả năng tương tác thuốc, ví dụ như với chất chống đông máu.

Dù rất hiếm gặp, nhưng khi sử dụng một liều lớn chamomile có thể gây buồn nôn và ói mửa. Thậm chí hiếm gặp hơn nữa là phát ban.[8] A type-IV allergic reaction with severe anaphylaxis has been reported in a 38-year old man who drank chamomile tea.[9]

Trồng trọt[sửa | sửa mã nguồn]

Loại đất: Cúc La Mã sống trên nhiều loại đất, đặc biệt chúng thích hợp với loại đất cát, thoát nước tốt với độ pH trong khoảng 7,0-7,5 và chịu nắng.

Trồng trọt: Trong các khu vườn, cây trồng cách nhau 15–30 cm. Loài cúc này không cần một lượng phân lớn, nhưng cần phải kiểm tra chất đất và cần bón một ít phân NPK vào đất trước khi trồng.[10]

Hàm lượng dinh dưỡng chính cần cho sự phát triển của cúc La Mã gồm:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Matricaria chamomilla. Natural Resources Conservation Service PLANTS Database. USDA. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2008. 
  2. ^ Matricaria recutita (TSN 38079) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ The Plant List (2010). Matricaria chamomilla. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ Bhaskaran N, Shukla S, Srivastava JK, Gupta S.,"Chamomile: an anti-inflammatory agent inhibits inducible nitric oxide synthase expression by blocking RelA/p65 activity". Int J Mol Med. 2010 Dec;26(6):935-40
  5. ^ Tayel AA, El-Tras WF.,"Possibility of fighting food borne bacteria by egyptian folk medicinal herbs and spices extracts". J Egypt Public Health Assoc. 2009;84(1-2):21-32
  6. ^ “Chamomile”. Planet Botanic. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2009. 
  7. ^ a ă McKay DL, Blumberg JB (2006). “A review of the bioactivity and potential health benefits of chamomile tea (Matricaria recutita L”. Phytother Res 20 (7): 519–530. doi:10.1002/ptr.1900. PMID 16628544. 
  8. ^ Readers' Digest Association
  9. ^ Andres C, Chen WC, Ollert M et al. (2009). "Anaphylactic reaction to camomile tea." Allergol Int. 58:135-136.
  10. ^ http://www.omafra.gov.on.ca/english/crops/hort/herbs/chamom.htm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Graedon, Joe; Theresa Graedon (2001). The People's Pharmacy Guide to Home and Herbal Remedies. St. Martin's Griffin. tr. 283. ISBN 978-0-312-26764-3. 
  • Reader's Digest Association (1999). The Healing Power of Vitamins, Minerals, and Herbs. Reader's Digest. tr. 259. ISBN 978-0-7621-0132-0. 
  • Guide des plantes sauvages comestibles et toxiques, de François Couplan et Eva Styner. Les guides du naturaliste, éd. Delachaux & Niestlé (ISBN 2-603-00952-4)
  • La Santé à la pharmacie du bon Dieu, de Maria Treben. Ed. Wilhelm Ennsthaler en Autriche (http://www.ennsthaler.at/), (ISBN 978-3-85068-123-0)
  • Siegmund Seybold (Hrsg.): Schmeil-Fitschen interaktiv (CD-ROM), Quelle & Meyer, Wiebelsheim 2001/2002, ISBN 3-494-01327-6 (Merkmale)
  • Max Wichtl (Hrsg.): Teedrogen und Phytopharmaka. 4. Auflage, Wissenschaftliche Verlagsgesellschaft, Stuttgart, 2002, S. 369–373. ISBN 3-8047-1854-X (Inhaltsstoffe)
  • Klaus-Ulrich Heyland, Herbert Hanus, Ernst Robert Keller: Ölfrüchte, Faserpflanzen, Arzneipflanzen und Sonderkulturen. Handbuch des Pflanzenbaus Band 4, Eugen Ulmer, Stuttgart 2006, S. 383–390. ISBN 978-3-8001-3203-4 (Krankheiten und Schädlinge, Anbau)
  • Wendy L. Applequist: A reassessment of the nomenclature of Matricaria L. and Tripleurospermum Sch. Bip. (Asteraceae). Taxon, Band 51, 2002, S. 757–761. (Nomenklatur)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]