Calcio Catania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Catania
logo
Tên đầy đủ Calcio Catania SpA
Biệt danh Rossazzurri ("Đỏ và xanh nhạt"),
Gli Elefanti ("Những chú voi"),
Etnei ("Etneans")
Thành lập 1908 (Educazione Fisica Pro Patria)[1]
1946 (Club Calcio Catania)
Sân vận động Stadio Angelo Massimino,
Catania, Ý
  — Sức chứa 23,420
Chủ tịch Ý Antonino Pulvirenti
Quản lý Ý Marco Giampaolo
Giải đấu Serie A
2009–10 Serie A, hạng 13
Sân nhà
Sân khách
Khác

Calcio Catania là một câu lạc bộ bóng đá Ý thành lập vào năm 1908, có trụ sở ở Catania, Sicilia. Đội bóng đã có phần lớn thời gian trong lịch sử chơi ở Serie B, được lên hạng chơi ở Serie A 5 lần. Họ hiện chơi ở Serie A.

Câu lạc bộ chỉ có những thành công vào loại trung bình ở giải đấu cao nhất nước Ý, vị trí cao nhất mà họ từng nhận được là thứ 8 ở Serie A hai lần, cả hai đều vào đầu những năm 1960. Bước tiến sâu nhất mà Catania từng vươn tới ở một giải đấu là chung kết giải Coppa delle Alpi.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 thang năm 2010

Đội hình mùa giải 2010-11[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Slovakia TM Tomáš Košický
2 Ý HV Alessandro Potenza
3 Argentina HV Nicolás Spolli
4 Ý TV Gennaro Delvecchio
5 Argentina TV Ezequiel Carboni
6 Argentina HV Matías Silvestre
7 Ý Giuseppe Mascara
8 Argentina TV Pablo Ledesma
9 Ý Mirco Antenucci
10 Argentina TV Pablo Barrientos
11 Argentina Maxi López
12 Ý HV Giovanni Marchese
13 Argentina TV Mariano Julio Izco
14 Ý HV Giuseppe Bellusci
15 Nhật Bản Morimoto Takayuki
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
16 Argentina TV Cristian Llama
17 Argentina TV Alejandro Darío Gómez
18 Ba Lan HV Błażej Augustyn
19 Argentina TV Adrián Ricchiuti
20 Brasil TV Raphael Martinho
21 Argentina TM Mariano Andújar
22 Argentina HV Pablo Sebastián Álvarez
23 Ý HV Christian Terlizzi
24 Ý TV Simone Pesce
26 Ý TV Fabio Sciacca
27 Ý TV Marco Biagianti
30 Ý TM Andrea Campagnolo
33 Ý HV Ciro Capuano
–– Ý HV Raffaele Imparato
–– Ý Gianvito Plasmati

Những cầu thủ được đôn lên từ đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Ý HV Giuseppe Di Pasquale
  Ý TV Rosario Bucolo
  Ý TV Cristian Suarino
  Ý TV Marco Cuomo
  Ý TV Federico Conti
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Ý TV Giovanni Ricciardo
  Ý TV Salvatore Margarita
  Ý Antonino Profeta
  Ý Francesco Nicastro
  Ý Alfredo Donnaruma

Ra đi theo dạng cho mượn và đồng sở hữu vào mùa giải 2010-11[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Ý HV Nicola Lanzolla (tới SS Milazzo)
  Ý HV Antonio Carrozza (tới SS Milazzo)
  Ý HV Rocco Benci (tới SS Milazzo)
  Ý TV Federico Moretti (tới Ascoli Calcio)
  Ý TV Marco Tagliafierro (tới A.S. Figline)
  Ý TV Filippo Scozzese (tới Vico Equense Calcio 1958)
  România TV Nicolae Dica (tới Manisaspor)
  Ý Andrea Catellani (tới U.S. Sassuolo Calcio)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Ý TM Raffaele Ioime (đồng sở hữu cùng SPAL 1907)
  Ý HV Milan Bortel (đồng sở hữu cùng SPAL 1907)
  Ý HV Marcello Gazzola (đồng sở hữu cùng Ascoli Calcio)
  Ý Vito Falconieri (đồng sở hữu cùng Ascoli Calcio)

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các chủ tịch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Catania đã từng có nhiều chủ tịch trong suốt lịch sử, một số trong họ đã từng sở hữu đội bóng, số khác có thể là chủ tịch danh dự, đây là danh sách của họ từ nam 1946 tới nay.

 
Tên Năm
Santi Passanisi Manganaro 1946–1948
Lorenzo Fazio 1948–1951
Arturo Michisanti 1951–1954
Giuseppe Rizzo 1954–1956
Agatino Pesce
Michele Giuffrida
1956–1959
Ignazio Marcoccio 1959–1969
Angelo Massimino 1969–1973
 
Tên Năm
Salvatore Coco 1973–1974
Angelo Massimino 1974–1987
Angelo Attaguile 1987–1991
Salvatore Massimino 1991–1992
Angelo Massimino 1992–1996
Grazia Codiglione 1996–2000
Riccardo Gaucci 2000–2004
Antonino Pulvirenti 2004–nay

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Catania đã từng có nhiều huấn luyện viên trong suốt lịch sử của câu lạc bộ, trong một số mùa giải có nhiều hơn một huấn luyện viên nắm quyền. Đây là danh sách của họ từ năm 1946 đến nay.

 
Tên Quốc tịch Năm
Giovanni Degni Vương quốc Ý (1861-1946) 1946–1948
Nicolò Nicolosi Ý 1948
Miroslav Banas Tiệp Khắc 1948–1949
Antonio Magnozzi Ý 1949–1950
Stanislav Klein România 1950
Lajos Politzer Hungary 1950–1951
Nereo Marini Ý 1951–1952
Brondi III Ý 1952
Giulio Cappelli Ý 1952–1953
Fioravante Baldi Ý 1953
Piero Andreoli Ý 1953–1956
Ernesto Matteo Poggi Ý 1956–1957
Riccardo Carapellese Ý 1957
Nicolò Nicolosi Ý 1958
Francesco Capocasale Ý 1958
Blagoje Marjanović Cộng hòa dân chủ Yugoslavia 1958–1959
Carmelo Di Bella Ý 1959–1966
Luigi Valsecchi Ý 1966
Dino Ballacci Ý 1966–1967
Luigi Valsecchi Ý 1968
Egizio Rubino Ý 1968–1971
Antonio Calvanese
Luigi Valsecchi
Ý
Ý
1971–1972
Carmelo Di Bella Ý 1972–1973
Luigi Valsecchi Ý 1973
Guido Mazzetti Ý 1974
Adelmo Prenna Ý 1974
Gennaro Rambone Ý 1974–1975
Egizio Rubino Ý 1975–1976
Guido Mazzetti Ý 1976
Carmelo Di Bella Ý 1976–1977
Luigi Valsecchi Ý 1977
Carlo Matteucci Ý 1977–1978
Guido Mazzetti Ý 1978
Adelmo Capelli Ý 1978–1979
Gennaro Rambone Ý 1979–1980
Lino De Petrillo Ý 1980–1981
Guido Mazzetti Ý 1981
Giorgio Michelotti Ý 1981–1982
Salvo Bianchetti Ý 1982
Guido Mazzetti Ý 1982
Gianni Di Marzio Ý 1982–1984
Giambattista Fabbri Ý 1984
Antonio Renna Ý 1984–1985
 
Tên Quốc tịch Năm
Gennaro Rambone Ý 1985
Salvo Bianchetti Ý 1985–1986
Antonio Colomban Ý 1986
Gennaro Rambone Ý 1986–1987
Bruno Pace Ý 1987
Osvaldo Jaconi Ý 1987
Pietro Santin Ý 1987–1988
Bruno Pace Ý 1988–1989
Carmelo Russo Ý 1989–1990
Angelo Benedicto Sormani Ý 1990–1991
Giuseppe Caramanno Ý 1991–1992
Franco Vannini Ý 1992
Salvo Bianchetti Ý 1992–1993
Franco Indelicato Ý 1993–1994
Lorenzo Barlassina Ý 1994
Pier Giuseppe Mosti Ý 1994–1995
Angelo Busetta Ý 1995
Lamberto Leonardi Ý 1995
Aldo Cerantola Ý 1995–1996
Mario Russo Ý 1996
Angelo Busetta Ý 1996–1997
Giovanni Mei Ý 1997–1998
Franco Gagliardi Ý 1998
Piero Cucchi Ý 1998–1999
Gianni Simonelli Ý 1999–2000
Ivo Iaconi Ý 2000–2001
Vincenzo Guerini Ý 2001
Aldo Ammazzalorso Ý 2001
Pietro Vierchowod Ý 2001
Francesco Graziani
Maurizio Pellegrino
Ý
Ý
2001–2002
Osvaldo Jaconi Ý 2002
Maurizio Pellegrino Ý 2002
John Toshack Wales 2002–2003
Edoardo Reja Ý 2003
Vincenzo Guerini Ý 2003
Gabriele Matricciani
Stefano Colantuono
Ý
Ý
2003–2004
Maurizio Costantini Ý 2004–2005
Nedo Sonetti Ý 2005
Pasquale Marino Ý 2005–2007
Silvio Baldini Ý 2007–2008
Walter Zenga Ý 2008–2009
Gianluca Atzori Ý 2009
Sinisa Mihajlovic Serbia 2009–2010

Thông tin về sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên Curva Nord ở sân Stadio Angelo Massimino, Catania

Trận đầu tiên Catania chơi ở sân Stadio Angelo Massimino, sau đó gọi là Stadio Cibali vào năm 1937. Sân vận động được đổi tên nhằm tưởng nhỡ cựu chủ tịch Angelo Massimino vào năm 2002. Massimino là chủ tịch của đội bóng từ năm 1969 cho tới khi ông qua đời vào năm 1996.

Đã có kế hoạch đội bóng sẽ chuyển sang sân vận động mới có tên Stadio Dèi Palici với sức chứa 33.765, được đặt ở vùng ngoại ô phía bắc của Catania trong một khu công nghiệp có tên Pantano d'Arci.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Serie B

  • Vô địch: 1953–54
  • Lên hạng: 1959–60, 1969–70, 1982–83, 2005–06

Coppa delle Alpi

  • Về nhì: 1964

Serie C / Serie C1

  • Vô địch: 1938–39, 1947–48, 1948–49, 1974–75, 1979–80
  • Lên hạng: 2001–02

Serie C2

  • Vô địch: 1998–99

Serie D

  • Vô địch: 1994–95

Eccellenza Sicilia

  • Lên hạng: 1993–94

Các kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vị trí cao nhất ở giải vô địch quốc gia: 8th, ở mùa giải 1960–61 và 1964–65.
  • Ra sân nhiều nhất ở giải vô địch quốc gia: 281, Damiano Morra từ năm 1975 tới 1984.
  • Ghi nhiều bàn nhất ở giải vô địch quốc gia: 47, Guido Klein và Adelmo Prenna.
  • Ra sân nhiều nhất ở Serie A: 150, Giuseppe Vavassori từ 1961 tới 1966.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ForzaCatania.it”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2007. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]