Centropomidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Centropomidae
Centropomus undecimalis1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Actinopterygii

(không phân hạng) Actinopteri
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

(không phân hạng) Osteoglossocephalai
(không phân hạng) Clupeocephala
(không phân hạng) Euteleosteomorpha
(không phân hạng) Neoteleostei
(không phân hạng) Eurypterygia
(không phân hạng) Ctenosquamata
(không phân hạng) Acanthomorphata
(không phân hạng) Euacanthomorphacea
(không phân hạng) Percomorphaceae
(không phân hạng) Carangimorpharia
(không phân hạng) Carangimorphariae
Họ (familia) Centropomidae
Poey, 1868
Các chi và loài
Xem văn bản.

Centropomidae là một họ cá vây tia. FishBase coi họ này thuộc về bộ Cá vược (Perciformes)[1][2][3]. Tuy nhiên, gần đây người ta coi là họ này xếp ở vị trí không xác định trong nhóm Carangimorphariae (= Carangimorpha)[4].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 2004, Centropomidae bao gồm 3-4 chi, với phân họ Latinae gồm 2-3 chi (Hypopterus đôi khi được coi là đồng nghĩa của Psammoperca). Sau năm 2004 phân họ này đã được nâng lên cấp họ và đổi tên thành Latidae (họ Cá chẽm) vì một phân tích sử dụng 29 đặc trưng hình thái của các loài còn sinh tồn và đã tuyệt chủng cho thấy Centropomidae cũ là đa ngành nên chỉ còn lại một chi là Centropomus[5] trong họ Centropomidae.

Tuy nhiên, các nghiên cứu sau đó đã chỉ ra các khiếm khuyết trong phân tích này và cho thấy họ Centropomidae sensu Greenwood, 1976 là đơn ngành[6][7].

Phân loại dưới đây dựa theo Li và ctv (2011)[7]:

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại có 25 loài ghi nhận trong họ Centropomidae nghĩa rộng[2][3]

Quan hệ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quá khứ, các chi Glaucosoma, Niphon, Siniperca, Ambassis đã từng xếp trong họ này hoặc được coi là có quan hệ họ hàng gần với họ này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bộ Cá vược
  2. ^ a ă Centropomidae
  3. ^ a ă Latidae
  4. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288
  5. ^ Otero, Olga (tháng 5 năm 2004). “Anatomy, systematics and phylogeny of both Recent and fossil latid fishes (Teleostei, Perciformes, Latidae)”. Zoological Journal of the Linnean Society 141 (1). doi:10.1111/j.1096-3642.2004.00111.x. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2006. 
  6. ^ Whitlock J.A., 2010. Phylogenetic relationships of the Eocene percomorph fishes †Priscacara and †Mioplosus. J. Vertebr. Paleontol. 30, 1037–1048, doi:10.1080/02724634.2010.483534.
  7. ^ a ă Chenhong Li, Betancur-R. Ricardo, Wm. Leo Smith, Guillermo Ortí, 2011. Monophyly and interrelationships of Snook and Barramundi (Centropomidae sensu Greenwood) and five new markers for fish phylogenetics. Mol. Phylogenet. Evol. 60(3): 463–471, doi:10.1016/j.ympev.2011.05.004