Chì azua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chì azua Cấu trúc hóa học
Chì azua

lead (II) azide
Tên quy định IUPAC
Công thức hóa học Pb(N3)2
Phân tử gam 291,2402 g/mol
Nhạy nổ với va chạm Cao
Nhạy nổ với ma sát Cao
Mật độ 4,71 g/cm³
Tốc độ truyền nổ 5.180 m/s
Tương đương TNT  ?
Điểm nóng chảy N/A
Điểm phát nổ 275 °C
Bề ngoài chất rắn kết tinh màu trắng
Số CAS 13424-46-9
PubChem 61600
SMILES [N-]=[N+]=[N-].[N-]=
[N+]=[N-].[Pb+2]

Azide chì (Pb(N3)2) là một chất nổ, có độ nhạy nổ cao. Nó thường được bảo quản và vận chuyển bằng cách bỏ vào trong các lọ bằng cao su đặt trong môi trường nước. Nó nổ khi rơi từ độ cao 150 mm hoặc khi có ma sát. Tốc độ nổ của nó vào khoảng 5.180 m/s. Nó được sử dụng làm kíp nổ, làm thuốc nổ mồi trong các ngòi nổ. Ở dạng tinh thể màu trắng nó có mật độ nhồi 4,71 g/cm³.

Azit chì phản ứng với đồng, kẽm hay một số hợp kim của đồng hoặc kẽm tạo thành các loại Azit khác. Ví dụ, azide đồng thậm chí còn nhạy nổ hơn azide chì.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]