Chất gây ung thư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bảng hiệu cảnh báo khi có chất gây ung thư

Các chất gây ung thư là những chất độc hại có thể chia ra làm 2 nhóm: Chất gây ung thư và chất làm ung thư phát triển.

Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (International Agency for Research on Cancer - IARC) trực thuộc Tổ chức Y tế Quốc tế (WHO) đã phân loại các chất gây ung thư (tiếng Anh: carcinogen) theo các nhóm sau:

Nhóm 1[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nhóm này xếp những chất mà chỉ cần khối lượng nhỏ cũng có thể gây ung thư, không có hạn mức, nghĩa là hoàn toàn có hại, dù chỉ là một khối lượng nhỏ, cho mình và cho người khác.

Nhóm 2A[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 2B[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 3[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 4[sửa | sửa mã nguồn]

Chất gây ung thư thường gặp[sửa | sửa mã nguồn]

Chất gây ung thư trong các hoạt động nghề nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Chất gây ung thư trong các hoạt động nghề nghiệp là tác nhân gây nguy cơ ung thư ở một số công việc, địa điểm cụ thể:

Chất gây ung thư Các cơ quan hoặc kiểu bị ung thư Nguồn gây ung thư
Asen và các hợp chất của nó
  • Phổi
  • Da
  • Hemangiosarcoma (tế bào u ác tính, thường bị ở gan)
  • Phụ phẩm của quá trình Luyện kim
  • Thành phần của:
  • Hợp kim
  • Điện và các thiết bị bán dẫn
  • Thuốc (ví dụ: melarsoprol)
  • Thuốc diệt cỏ
  • Thuốc diệt nấm
  • Animal dips
  • Sử dụng nguồn nước ngầm nhiễm Asen
Amiăng

Tuy không được sử dụng rộng rãi, nhưng thường được tìm thấy:

  • Ngành xây dựng
  • Giấy lợp (Roofing papers)
  • gạch lát sàn
  • Vải chống cháy(Fire-resistant textiles)
  • Lót ma sát (only outside Europe)
  • Lót ma sát trong ôtô có thể chứa amiăng
Benzen
  • Đèn dầu
  • Trước đấy dùng làm dung môi, chất diệt côn trùng
  • In ấn
  • Sơn
  • Cao su
  • Giặt khô
  • Chất kết dính
  • Vải nhuộm
  • chất tẩy rửa
Berili và hợp chất của nó
  • Phổi
  • Nhiên liệu tên lửa
  • Một số hợp kim nhẹ
  • Aerospace applications
  • Lò phản ứng hạt nhân
Cadmi và hợp chất của nó
  • Tuyến tiền liệt
  • Màu nhuộm (Vàng)
  • PhotPho
  • Hàn
  • Pin
  • Sơn mạ kim loại...
Hợp chất củaCrom(VI)
  • Phổi
  • Sơn
  • Màu nhuộm
  • Chất bảo quản
Etilen Oxit
  • Bạch cầu/Máu
  • Hoa quả, hạt chín nẫu
  • Thuốc phóng tên lửa
  • Fumigant for foodstuffs and textiles
  • Khử trùng cho các thiết bị y tế
Niken
  • Mũi Họng
  • Phổi
  • Mạ Niken
  • Hợp kim Ferrous
  • Gốm, sứ (Tạo màu)
  • Pin
  • Stainless-steel welding byproduct
Radon và sản phẩm phân rã của nó
  • Phổi
  • Uranium phân rã
  • Mỏ
  • Cellars and poorly ventilated places
Vinyl Clorua
  • Hemangiosarcoma
  • Gan
  • Chất làm lạnh
  • Nguyên liệu sản xuất PVC
  • Chất kết dính
  • Former use in pressurized containers
Shiftwork that involves

circadian disruption[1]

Hút thuốc thụ động[2]
  • Phổi
Unless else specified in boxes, then ref is:[3]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IARC Monographs Programme finds cancer hazards associated with shiftwork, painting and firefighting, International Agency for Research on Cancer, truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2009  [[]][liên kết hỏng]
  2. ^ Tobacco Smoke and Involuntary Smoking, IARC Monographs on the Evaluation of Carcinogenic Risks to Humans, Volume 83 (2004).
  3. ^ Table 6-2 in: Mitchell, Richard Sheppard; Kumar, Vinay; Abbas, Abul K.; Fausto, Nelson (2007). Robbins Basic Pathology. Philadelphia: Saunders. ISBN 1-4160-2973-7.  8th edition.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]