Chiang Yuen (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chiang Yuen
เชียงยืน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Maha Sarakham
Văn phòng huyện: 16°24′29″B 103°6′19″Đ / 16,40806°B 103,10528°Đ / 16.40806; 103.10528
Diện tích: 289,0 km²
Dân số: 62.092 (2005)
Mật độ dân số: 214,5 người/km²
Mã địa lý: 4405
Mã bưu chính: 44160
Bản đồ
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Chiang Yuen

Chiang Yuen (tiếng Thái: เชียงยืน) là một huyện (amphoe) ở phía bắc của tỉnh Maha Sarakham, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Chuen Chom của tỉnh Maha Sarakham, Yang Talat của tỉnh Kalasin, KantharawichaiKosum Phisai của Maha Sarakham, Mueang Khon KaenSam Sung của tỉnh Khon Kaen.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 8 năm 1958, tiểu huyện (King Amphoe) được tách ra from Kantharawichai, gồm 4 tambon Chiang Yuen, Chuen Chom, Ku Thong and Nong Son. Ngày 11 tháng 12 năm 1959, tiểu huyện này đã được nâng cấp thành huyện.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 116 làng (muban). Chiang Yuen là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Chiang Yuen. Có 8 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Chiang Yuen เชียงยืน 19 13.851
3. Nong Son หนองซอน 16 6.909
5. Don Ngoen ดอนเงิน 15 7.227
6. Ku Thong กู่ทอง 19 10.190
7. Na Thong นาทอง 11 5.805
8. Suea Thao เสือเฒ่า 16 8.455
11. Phon Thong โพนทอง 12 5.997
12. Lao Bua Ban เหล่าบัวบาน 8 3.658

Các con số mất là the tambon nay tạo thành huyện Chuen Chom.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]