Maha Sarakham (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Tỉnh Maha Sarakham)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Maha Sarakham
มหาสารคาม
Tóm lược
Thủ phủ: Maha Sarakham
Diện tích: 5.291,7 km²
Xếp hạng thứ 42
Nhân khẩu: 947.313 (2000)
Xếp hạng thứ 20
Mật độ dân: 179 người/km²
Xếp hạng thứ 14
ISO 3166-2: TH-44
Tỉnh trưởng: Rangsan Phia-rotwong
(từ 10/2007)
Bản đồ
Bản đồ Thái Lan chỉ vị trí tỉnh Maha Sarakham}

Tỉnh Maha Sarakham là một tỉnhĐông Bắc Thái Lan, giáp với các tỉnh Kalasin, Roi Et, Surin, BuriramKhon Kaen. Tỉnh lỵ là thị xã Maha Sarakham. Đây là một trong những tỉnh sản xuất gạo nhiều nhất Thái Lan. Sông Chi là nguồn nước phục vụ tưới tiêu cho các cánh đồng lúa.

Các tỉnh của Thái Lan Flag of Thailand
Thủ đô: Bangkok
Bắc: Chiang Mai | Chiang Rai | Kamphaeng Phet | Lampang | Lamphun | Mae Hong Son | Nakhon Sawan | Nan | Phayao | Phetchabun | Phichit | Phitsanulok | Phrae | Sukhothai | Tak | Uthai Thani | Uttaradit
Đông Bắc: Amnat Charoen | Buri Ram | Chaiyaphum | Kalasin | Khon Kaen | Loei | Maha Sarakham | Mukdahan | Nakhon Phanom | Nakhon Ratchasima | Nongbua Lamphu | Nong Khai | Roi Et | Sakon Nakhon | Sisaket | Surin | Ubon Ratchathani | Udon Thani | Yasothon
Trung: Ang Thong | Ayutthaya | Chachoengsao | Chainat | Kanchanaburi | Lopburi | Nakhon Nayok | Nakhon Pathom | Nonthaburi | Pathum Thani | Phetchaburi | Prachuap Khiri Khan | Ratchaburi | Samut Prakan | Samut Sakhon | Samut Songkhram | Saraburi | Sing Buri | Suphanburi
Nam: Chumphon | Krabi | Nakhon Si Thammarat | Narathiwat | Pattani | Phang Nga | Phatthalung | Phuket | Ranong | Satun | Songkhla | Surat Thani | Trang | Yala
Đông: Chanthaburi | Chonburi | Prachinburi | Rayong | Sa Kaeo | Trat
Công cụ cá nhân