Kosum Phisai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kosum Phisai
โกสุมพิสัย
Số liệu thống kê
Tỉnh: Maha Sarakham
Văn phòng huyện: 16°14′55″B 103°4′1″Đ / 16,24861°B 103,06694°Đ / 16.24861; 103.06694
Diện tích: 827,876 km²
Dân số: 119.138 (2005)
Mật độ dân số: 143,9 người/km²
Mã địa lý: 4403
Mã bưu chính: 44140
Bản đồ
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Kosum Phisai

Kosum Phisai (tiếng Thái: โกสุมพิสัย) là một huyện (amphoe) ở phía bắc của tỉnh Maha Sarakham, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Chiang Yuen, Kantharawichai, Mueang Maha Sarakham, BorabueKut Rang của tỉnh Maha Sarakham, Ban Phai, Ban HaetMueang Khon Kaen của tỉnh Khon Kaen.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 17 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 231 làng (muban). Hua Khwang là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Hua Khwang. Có 17 tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Hua Khwang หัวขวาง 21 17.952
2. Yang Noi ยางน้อย 14 6.325
3. Wang Yao วังยาว 12 5.995
4. Khwao Rai เขวาไร่ 20 10.869
5. Phaeng แพง 17 9.291
6. Kaeng Kae แก้งแก 10 3.964
7. Nong Lek หนองเหล็ก 20 9.578
8. Nong Bua หนองบัว 10 6.261
9. Lao เหล่า 11 4.228
10. Khuean เขื่อน 11 5.730
11. Nong Bon หนองบอน 11 5.864
12. Phon Ngam โพนงาม 12 6.781
13. Yang Tha Chaeng ยางท่าแจ้ง 10 4.850
14. Hae Tai แห่ใต้ 19 6.304
15. Nong Kung Sawan หนองกุงสวรรค์ 10 5.408
16. Loeng Tai เลิงใต้ 12 4.000
17. Don Klang ดอนกลาง 11 5.738

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]