Crinia nimbus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Crinia nimbus | ||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Crinia nimbus (Rounsevell, Ziegeler, Brown, Davies & Littlejohn, 1994) |
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Bryobatrachus nimbus Rounsevell, Ziegeler, Brown, Davies & Littlejohn, 1994 |
Crinia nimbus là một loài ếch thuộc họ Myobatrachidae. Đây là loài đặc hữu của Tasmania. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi ôn đới, và đầm nước.
Tham khảo [sửa]
- Hero, J.-M. & Brown, P. 2004. Crinia nimbus. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 23 tháng 7 năm 2007.