Cua xanh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cua xanh | ||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Scylla paramamosain Estampador, 1949 |
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||||
|
Scylla serrata var. paramamosain Estampador, 1949 |
Cua xanh hay cua sen (danh pháp hai phần: Scylla paramamosain) là một loài cua biển, nói chung được sử dụng phổ biến làm thực phẩm tại Đài Loan và Việt Nam. Loài cua này nguyên được phát hiện tại lưu vực cửa sông Mê Kông, nhưng hiện nay được nuôi trong các trang trại nuôi trồng thủy hải sản tại miền nam Việt Nam[1].
Ghi chú [sửa]
- ^ Stig M. Christensen, Donald J. Macintosh & Nguyen T. Phuong. “Pond production of the mud crabs Scylla paramamosain (Estampador) and S. olivacea (Herbst) in the Mekong Delta, Vietnam, using two different supplementary diets”. Aquaculture Research 35 (11): 1013–1024. doi:10.1111/j.1365-2109.2004.01089.x.
Liên kết ngoài [sửa]
- Nguyễn Cơ Thạch và ctv., 2011. Quy trình kỹ thuật sản xuất cua giống loài Scylla serrata phù hợp ở những vùng có các điều kiện sinh thái khác nhau