Dơi nếp mũi quạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dơi nếp mũi quạ
272px
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Họ (familia) Hipposideridae
Chi (genus) Hipposideros
Loài (species) H. armiger
Danh pháp hai phần
Dơi nếp mũi quạ
(Hodgson, 1835)
Phạm vi phân bố dơi nếp mỏ quạ
Phạm vi phân bố dơi nếp mỏ quạ

Dơi nếp mũi quạ hay Dơi mũi quạ [1] (danh pháp hai phần: Hipposideros armiger) là một loài dơi trong họ Dơi nếp mũi. Nó được tìm thấy ở Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Đài Loan, Thái Lan, và Việt Nam. Bề ngoài loài này giống như loài dơi nếp mũi xám có mối quan hệ chặt chẽ. Loài này có kích thước lớn hơn. Chiều dài sải cánh lên đến 9,8 cm và nặng 47 g.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alex V. Borisenko, Sergei V. Krushop. Bats of Vietnam and adjacent territories, tr. 86. Moskva, 2003 (tiếng Anh)

Bản mẫu:Sơ khai Hipposideridae