Dầu đọt tím

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dipterocarpus grandiflorus
Dipterocarpus grandiflorus Blanco2.263-cropped.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Dipterocarpaceae
Chi (genus) Dipterocarpus
Loài (species) D. grandiflorus
Danh pháp hai phần
Dipterocarpus grandiflorus
Slooten

Dầu đọt tím hay dầu hoa to (danh pháp hai phần: Dipterocarpus grandiflorus) là cây thuộc họ Dầu.

Đây là cây gỗ cứng trung bình, phân bố ở Đông Nam ÁẤn Độ (đảo Andaman). Gỗ của nó được sử dụng để sản xuất than, làm bột giấy... Dầu nhựa của nó được sử dụng để thắp sáng và xảm thuyền. Cây có tác dụng cố định đạm, chống xói mòn, cải tạo đất và bảo vệ rừng đầu nguồn.

Cây dầu đọt tím có thể đã bị tuyệt chủng.[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây dầu đọt tím sinh trưởng trong rừng rậm nguyên sinh, rừng thường xanh hoặc rừng nửa rụng lá. Cây có thể cao đến 40 m, đường kính thân có thể đạt 100 cm, cá biệt đến 135 cm, lá hình trứng hoặc hình bầu dục[2].

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây cho gỗ, dầu nhựa và tinh dầu. Gỗ dầu đọt tím khá nặng, tỉ trọng từ 650 kg/m³ đến 945 kg/m³ ở độ ẩm 15%, màu đỏ nhạt. Tinh dầu được chưng cất từ nhựa tươi. Trong tinh dầu của cây dầu đọt tím chủ yếu chứa hoạt chất allo-aromadendren (từ 50% đến 95%)[2].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dipterocarpus grandiflorus. Sách đỏ IUCN. Truy cập ngày 26/12/2011.
  2. ^ a ă Lã Đình Mỡi (chủ biên) (2002). Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, tập II. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. tr.48–49. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Dipterocarpus grandiflorus tại Wikimedia Commons