Danh sách đỉnh núi cao trên 8000 mét

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bay qua vùng Khumbu; có thể thấy sáu đỉnh cao trên 8000 mét và một số đỉnh cao từ 7000-8000 mét

Có 14 ngọn núi độc lập trên Trái đất có đỉnh cao trên 8.000 mét (26.247 ft) so với mực nước biển. Tất cả các ngọn núi này đều thuộc hai dãy núi HimalayaKarakoram tại châu Á.

Cố gắng vượt qua một đỉnh núi cao trên 8000 mét đầu tiên được ghi nhận là trong chuyến thám hiểm của Albert F. MummeryJ. Norman Collie, họ đã cố đến núi Nanga Parbat tại Kashmir (nay là Gilgit-Baltistan, Pakistan) vào năm 1895; song nỗ lực này đã thất bại khi Mummery và hai Gurkha khác là Ragobir và Goman Singh thiệt mạng vì gặp phải một trận lở tuyết.

Nỗ lực thành công đầu tiên được ghi nhận trong việc leo lên một đỉnh núi cao trên 8000 mét là của Maurice HerzogLouis Lachenal, họ đã đến đỉnh của Annapurna vào ngày 3 tháng 6 năm 1950.

Người đầu tiên leo lên tất cả 14 ngọn núi có đỉnh cao trên 8000 mét là Reinhold Messner, ông đã hoàn thành công việc này vào ngày 16 tháng 10 năm 1986. Một năm sau đó, năm 1987, Jerzy Kukuczka trở thành nhà leo núi thứ hai làm được điều này. Messner đã đến điểm cao nhất của 14 đỉnh núi mà không cần sự trợ giúp của bình ôxy. Phải đến chín năm sau, tức năm 1995, Erhard Loretan mới lặp lại được kỳ tích leo lên đỉnh tất cả 14 ngọn núi có đỉnh cao trên 8000 mét. (Tính đến 2011), có 26 người đã leo lên đỉnh 14 ngọn núi này mà không có tranh cãi. Đây là một hành động cực kỳ nguy hiểm và đã có ít nhất bốn người đã thiệt mạng trong khi theo đuổi mục tiêu này. Một người Nepal là Phurba Tashi là người đã thực hiện nhiều chuyến chinh phục các đỉnh cao trên 8000 mét nhiều nhất, với 26 lần leo núi từ năm 1998 đến 2011.[1] Juanito Oiarzabal xếp thứ hai, với tổng cộng 25 lần từ năm 1985 đến 2011.[2]

Danh sách đỉnh cao trên 8000 mét[3][4][sửa | sửa mã nguồn]

Đỉnh Chiều cao
biểu đồ
Vị trí Lần leo đầu tiên Người leo đầu tiên Lần leo đầu tiên vào mùa đông Người leo đầu tiên vào mùa đông Số lần leo
biểu đồ
Thiệt mạng
Everest 8848 m (29.029 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của NepalNepal
29/5/1953 Cờ của New Zealand Edmund Hillary
Cờ của NepalCờ của Ấn ĐộTenzing Norgay
17/2/1980
Cờ của Ba Lan Krzysztof Wielicki
Cờ của Ba Lan Leszek Cichy
3684 210
K2 8611 m (28.251 ft) Cờ của PakistanPakistan/
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc[5]
31/7/1954 Cờ của Ý Achille Compagnoni
Cờ của Ý Lino Lacedelli
284 66
Kangchenjunga 8586 m (28.169 ft) Cờ của NepalNepal/
Cờ của Ấn ĐộẤn Độ
25/5/1955 Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Band
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Brown
11/1/1986 Cờ của Ba Lan Krzysztof Wielicki
Cờ của Ba Lan Jerzy Kukuczka
209 40
Lhotse 8516 m (27.940 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của NepalNepal
18/5/1956 Cờ của Thụy Sĩ Fritz Luchsinger
Cờ của Thụy Sĩ Ernst Reiss
31/12/1988 Cờ của Ba Lan Krzysztof Wielicki 221 11
Makalu 8485 m (27.838 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của NepalNepal
15/5/1955 Cờ của Pháp Jean Couzy
Cờ của Pháp Lionel Terray
09/2/2009 Cờ của Ý Simone Moro
Cờ của Kazakhstan Denis Urubko
234 26
Cho Oyu 8201 m (26.906 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của NepalNepal
19/10/1954 Cờ của Áo Joseph Joechler
Cờ của Nepal Pasang Dawa Lama
Cờ của Áo Herbert Tichy
12/2/1985 Cờ của Ba Lan Maciej Berbeka
Cờ của Ba Lan Maciej Pawlikowski
2668 39
Dhaulagiri I 8167 m (26.795 ft) Cờ của NepalNepal 13/5/1960 Cờ của Áo Kurt Diemberger
Cờ của Đức Peter Diener
Cờ của Nepal Nawang Dorje
Cờ của Nepal Nima Dorje
Cờ của Thụy Sĩ Ernst Forrer
Cờ của Áo Albin Schelbert
21/1/1985 Cờ của Ba Lan Andrzej Czok
Cờ của Ba Lan Jerzy Kukuczka
358 58
Manaslu 8163 m (26,781 ft) Cờ của NepalNepal 9/5/1956 Cờ của Nhật Bản Toshio Imanishi
Cờ của Nepal Gyalzen Norbu
14/1/1984 Cờ của Ba Lan Maciej Berbeka
Cờ của Ba Lan Ryszard Gajewski
297 53
Nanga Parbat 8126 m (26,660 ft) Cờ của PakistanPakistan 03/1/1953 Cờ của Áo Hermann Buhl 287 64
Annapurna I 8091 m (26.545 ft) Cờ của NepalNepal 03/07/1950 Cờ của Pháp Maurice Herzog
Cờ của Pháp Louis Lachenal
03/02/1987 Cờ của Ba Lan Jerzy Kukuczka
Cờ của Ba Lan Artur Hajzer
153 59
Gasherbrum I
(Đỉnh Hidden)
8080 m (26.444 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của PakistanPakistan[5]
05/7/1958 Flag of the United States Andrew Kauffman
Flag of the United States Pete Schoening
09/03/2012 Cờ của Ba Lan Adam Bielecki
Cờ của Ba Lan Janusz Gołąb
265 25
Broad Peak 8051 m (26.414 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của PakistanPakistan[5]
09/07/1957 Cờ của Áo Fritz Wintersteller
Cờ của Áo Marcus Schmuck
Cờ của Áo Kurt Diemberger
Cờ của Áo Hermann Buhl
05/03/2013 Cờ của Ba Lan Maciej Berbeka
Cờ của Ba Lan Adam Bielecki
Cờ của Ba Lan Tomasz Kowalski
Cờ của Ba Lan Artur Małek
359 19
Gasherbrum II 8034 m (26.358 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc/
Cờ của PakistanPakistan[5]
07/07/1956 Cờ của Áo Fritz Moravec
Cờ của Áo Josef Larch
Cờ của Áo Hans Willenpart
02/02/2011 Cờ của Ý Simone Moro
Cờ của Kazakhstan Denis Urubko
Flag of the United States Cory Richards
836 19
Shishapangma 8027 m (26.335 ft) Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTrung Quốc 2/12/1964 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hứa Cạnh (许竞)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trương Tuấn Nham (张俊岩)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Vương Phú Châu (王富洲)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trần Sơn (陈山)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Thành Thiên Lượng (成天亮)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Ổ Tông Nhạc (邬宗岳)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Sodnam Doji (索南多吉)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Migmar Trashi (尼玛扎西)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Doji (多吉)
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Yonten (云登)
14/1/2005 Cờ của Ba Lan Piotr Morawski
Cờ của Ý Simone Moro
274 23

Những nhà leo núi được xác minh đã leo lên toàn bộ 14 đỉnh núi cao trên 8000 mét[6][sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng
hoàn thành
Không cần bình
O2
Tên Giai đoạn Sinh Tuổi hoàn thành Quốc tịch
1 1 Reinhold Messner 1970–1986 1944 42 Cờ của Ý Người Ý
2 Jerzy Kukuczka 1979–1987 1948 39 Cờ của Ba Lan Người Ba Lan
3 2 Erhard Loretan 1982–1995 1959 36 Cờ của Thụy Sĩ Người Thụy Sỹ
4 [7] Carlos Carsolio 1985–1996 1962 33 Cờ của México Người Mexico
5 Krzysztof Wielicki 1980–1996 1950 46 Cờ của Ba Lan Người Ba Lan
6 3 Juanito Oiarzabal 1985–1999 1956 43 Cờ của Tây Ban Nha Người Tây Ban Nha
7 Sergio Martini 1983–2000 1949 51 Cờ của Ý Người Ý
8 Park Young Seok 1993–2001 1963 38 Cờ của Hàn Quốc Người Hàn Quốc
9 Um Hong-Gil 1988–2001 1960[8] 40 Cờ của Hàn Quốc Người Hàn Quốc
10 4 Alberto Iñurrategi 1991-2002[9] 1968 33 Cờ của Tây Ban Nha Người Tây Ban Nha
11 Han Wang-Yong 1994–2003 1966 37 Cờ của Hàn Quốc Người Hàn Quốc
12 5[10] Ed Viesturs 1989–2005 1959 46 Flag of the United States Người Mỹ
13 6[11][12][13] Silvio Mondinelli 1993–2007 1958 49 Cờ của Ý Người Ý
14 7[14] Ivan Vallejo 1997–2008 1959 49 Cờ của Ecuador Người Ecuador
15 8[15] Denis Urubko 2000–2009 1973 35 Cờ của Kazakhstan Người Kazakhstan
16 Ralf Dujmovits 1990–2009 1961[16] 47 Cờ của Đức Người Đức
17 9 Veikka Gustafsson 1993–2009 1968 41 Cờ của Phần Lan Người Phần Lan
18[17] Andrew Lock 1993–2009 1961[18] 48 Cờ của Úc Người Úc
19 10 João Garcia 1993–2010 1967 43 Cờ của Bồ Đào Nha Người Bồ Đào Nha
20[19] Piotr Pustelnik 1990–2010 1951 58 Cờ của Ba Lan Người Ba Lan
21[20] Edurne Pasaban 2001–2010 1973 36 Cờ của Tây Ban Nha Người Tây Ban Nha
22[21] Abele Blanc 1992–2011[22][23] 1954 56 Cờ của Ý Người Ý
23 Mingma Sherpa 2000–2011[22] 1978 33 Cờ của Nepal Người Nepal
24 11 Gerlinde Kaltenbrunner 1998–2011[22] 1970 40 Cờ của Áo Người Áo
25 Vassily Pivtsov 2001–2011[22] 1975 36 Cờ của Kazakhstan Người Kazakhstan
26 12 Maxut Zhumayev 2001–2011[22] 1977 34 Cờ của Kazakhstan Người Kazakhstan
27 Kim Jae-Soo 2000–2011[22] 1961 50 Cờ của Hàn Quốc Người Hàn Quốc
28[24] 13 Mario Panzeri 1988–2012 1964 48 Cờ của Ý Người Ý
29[25] Hirotaka Takeuchi 1995–2012[25] 1971 41 Cờ của Nhật Bản Người Nhật

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Tự tuyên bố, tuy nhiên không đưa ra đủ bằng chứng rằng đã leo lên đỉnh toàn bộ 14 đỉnh núi

Tên Giai đoạn Năm sinh Tuổi hoàn thành Quốc tịch
Fausto De Stefani (Lhotse 1997[26]) 1983–1998 1952 46 Cờ của Ý Người Ý
Alan Hinkes (Cho Oyu 1990[27][28]) 1987–2005 1954 53 Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Người Anh
Vladislav Terzyul (Shishapangma 2000[29][30]) 1993–2002 (deceased) 1953 49 Cờ của Ukraina Người Ukraina
Oh Eun-Sun (Kangchenjunga 2009[31][32][33][34]) 1997–2010 1966 44 Cờ của Hàn Quốc Người Hàn Quốc

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh các đỉnh cao trên 8000 mét (tam giác đỏ) với đỉnh cao nhấtđỉnh cao nhì của các châu lục.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.explorersweb.com/everest_k2/news.php?id=20198
  2. ^ http://explorersweb.com/everest_k2/news.php?id=19294
  3. ^ Geographical facts and first ascents information of the Main 8000ers http://www.8000ers.com/cms/en/8000ers-mainmenu-205.html
  4. ^ Juralski, Eberhard. Complete ascent - fatalities statistics of all 14 main 8000ers. Statistics through 16 June 2008.
  5. ^ a ă â b Những điểm cao nhất của K2, Gasherbrum I, Gasherbrum II và đỉnh Broad đều nằm trên biên giới "trên thực tế" giữa Pakistan và Trung Quốc, thuộc dãy "Karakoram". Ấn Độ tuyên bố chủ quyền với khu vực. Các tuyến đường leo núi thông dụng nhất hầu hết là tại Pakistan, một số người leo núi từ phía Trung Quốc.
  6. ^ climbers who have reached the summit of all 14 eight-thousanders http://www.8000ers.com/cms/download.html?func=startdown&id=155
  7. ^ Carlos Carsolio đã phải dùng bình dưỡng khí trong cuộc leo núi ở Makalu vào năm 1988.
  8. ^ EverestNews2004.com, News (age calculated: in 2004 Hong-Gil Um was 44). “Mr. Um Hong Gil has bagged his 15th 8000 meter peak”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  9. ^ Kukuxumusu, Spanish News. “05/20/2002¬ Alberto Iñurrategi achieves his fourteenth "eight thousand meters"”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  10. ^ Mounteverest.net, News, ...the American climber became one of only five men in the world to accomplish the quest entirely without supplementary oxygen.. “Best of ExplorersWeb 2005 Awards: Ed Viesturs and Christian Kuntner”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  11. ^ Mounteverest.net, News, Last year, Silvio 'Gnaro' Mondinelli broke the haunted 13 when he summited the last peak on his list of 14, 8000ers - becoming only the 6th mountaineer in the world to have bagged them all without supplementary oxygen.. “The wolf is back: Gnaro bags Baruntse”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  12. ^ PlanetMountain.com, News, 13/07 interview with Silvio Mondinelli after the summit of his 14th 8000m peak without supplementary oxygen.. “The day after: Silvio Mondinelli, Broad Peak and all 14 8000m summits”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  13. ^ Mounteverest.net, News, Implied in text: ...Following Italian Silvio "Gnaro" Mondinelli last year and American Ed Viesturs in 2005, Ivan also became only the seventh mountaineer in the world to have done them all without supplementary oxygen.. “The 14th knight: Ecuadorian Ivan Vallejo is ready to continue”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  14. ^ Mounteverest.net, News, ...Ivan also became only the seventh mountaineer in the world to have done them all without supplementary oxygen.. “The 14th knight: Ecuadorian Ivan Vallejo is ready to continue”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008 
  15. ^ PlanetMountain.com. “Denis Urubko, Cho Oyu and all 14 8000m peaks”. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009 
  16. ^ “Ralf Dujmovits”. Ralf-dujmovits.de. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  17. ^ “Summit 8000 - Andrew Lock's quest to climb all fourteen of the highest mountains in the world”. Andrew-lock.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  18. ^ “Australia's Most Accomplished Mountaineer”. Andrew Lock. 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  19. ^ “Piotr Pustelnik summits Annapurna - bags the 14x8000ers!”. 
  20. ^ “Shisha Pangma: Edurne Pasaban summits - completes the 14x800ers”. 
  21. ^ “Abele Blanc summits Annapurna and all 8000ers”. 
  22. ^ a ă â b c d “Climbers - First 14, updated table on 8000ers.com”. 
  23. ^ [1]
  24. ^ “Mario Panzeri: sono in cima! E finalmente sono 14 ottomila”. 
  25. ^ a ă “日本人初の快挙、8000m峰14座登頂 竹内洋岳”. 
  26. ^ MountEverest.net, News. “Fausto de Stefani back for Lhotse – changes ahead on the 14x8,000ers summiteers’ list?”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008. 
  27. ^ AdventureStats.net, Official records. “Climbers that have summited 10 to 13 of the 14 Main-8000ers”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008. 
  28. ^ MountEverest.net, News, under heading No Proof: Alan himself said later that he continued alone for one hour into the fog to find the true summit. He said that he "has no proof to have not been to the summit" and so he counts it a done deal. The statistician's didn't buy it, and Alan was deleted on all of the Cho Oyu lists.. “Alan Hinkes Kangchenjunga - 13 or 14?”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008. 
  29. ^ Russianclimb.com, Mountaineering World of Russia & CIS. “Vladislav Terzyul, List of ascents”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  30. ^ Everest News, Sad results on Makalu: 1 missing climber and 1 passed away on Makalu Update
  31. ^ http://web.archive.org/web/20100430054944/http://www.google.com/hostednews/afp/article/ALeqM5gJJSbed0lBqIiIqGr-y4HVeHXyUw
  32. ^ http://explorersweb.com/everest_k2/news.php?id=19284
  33. ^ “New doubts over Korean Oh Eun-Sun's climbing record”. BBC News. 27 tháng 8 năm 2010. 
  34. ^ http://www.himalayandatabase.com/downloads/Seasonal%20Stories%202010.pdf

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]