Danh sách các sao có độ sáng tuyệt đối lớn nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Các sao có cấp sao tuyệt đối lớn nhấtkhoa học loài người trên Trái Đất đã quan sát và tính toán được có thể tạm sắp xếp theo danh sách dưới đây.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi sao Độ sáng
nhìn bằng mắt thường
Độ sáng
thực tế (Độ trưng)
Số lần sáng gấp
Mặt Trời
R136a1 (trong thiên hà Đám mây Magellan lớn) 12.77 −12.5[1] 8,700,000
Cygnus OB2-12 11.4 −12.2[2] 6,300,000
HD 93129A 6.97 −12.1 5,500,000[cần dẫn nguồn]
η Car 3.9 to 10.5 −12.0[3] 5,000,000[3]
LBV 1806-20 (Middle Model) 8.6 −12.0[4] 5,000,000[4]
QPM-241   −11.9 4,500,000
HDE 319718 10.43 −11.8 4,200,000
WR 101e 13.1 −11.6 3,300,000
WR 102ka   −11.6 3,200,000
HD 5980 11.52 −11.5 3,000,000
LSS 4067   −11.4[5]  
HD 93250 7.50 −11.3[5]  
HDE 269810 (in LMC) 12.28 −11.1 2,200,000[6]
Var 83 (in M33) 16.40 −11.1 2,200,000[7]
Wray 17-96 17.8 −10.9 1,800,000[8]
The Pistol Star (Low Model)   −10.8 1,700,000
ζ1 Sco 4.66 to 4.86 −10.8 1,700,000[9]
AF And (in M31)   −10.8 1,600,000[7]
Tr 27-27   −10.5[5]  
Var B (in M33)   −10.4 1,100,000[7]
AG Car 7.1 to 9.0 −10.3 1,000,000[10]
S Dor 8.6 to 11.8 −10.1 870,000
Var C (in M33)   −9.8 660,000[7]
ρ Cas 4.52 −9.6 550,000
HR Car   −9.5 500,000[11]
Plaskett's Star 6.05 −9.47 500,000 (high model)
AE And (in M31)   −9.4 450,000[7]
VY Canis Mạjoris 7.95 −9.4 450,000[12]
χ2 Ori 4.65 −9.3 420,000
HDE 226868 8.9 −9.25 390,000
ε Ori 1.70 −9.2 380,000
KW Sgr   −9.17 370,000
ζ Pup 2.21 −9.0 360,000
V354 Cep 11.74 −9.15 360,000
RW Cep 6.52 −9.11 350,000
μ Cep (the Garnet Star) 4.04 −9.08 340,000
VV Cep A 4.91 −9.0 315,000
WOH G64   280,000
KY Cyg   −8.84 270,000
θ1 Ori C 5.13 −8.6 220,000
6 Cas 5.55   200,000[13]
Betelgeuse 0.58   135,000[14][15]
ζ Ori 1.79 −7.8 100,000
VV Cep B   −7.8 100,000
Danh sách một số ngôi sao nổi tiếng dưới đây dùng cho việc so sánh.
Rigel 0.12 −7.3 85,000
Antares 0.92 −7.2 66,000
Deneb 1.25 −6.95 47,000
Canopus −0.62 −5.53 12,900
Achernar 0.46 −4.05 3,300[16]
β Lyr 3.52 −3.91 2,900
Polaris 1.97 −3.6 2,200
Aldebaran 0.85 −0.63 350
Arcturus −0.04 −0.31 210
Capella 0.08 0.4 78.5
Castor 1.98 0.5 50
Vega 0.00 0.58 37
Sirius −1.46 1.4 25.4
α Cen A −0.01 4.38 1.519
the Sun −26.74 4.75 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ SIMBAD Reference
  2. ^ Thompson, Tim. “Cygnus OB2 #12 and the Cygnus OB2 Association”. Tim Thompson's Home Page. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2009. 
  3. ^ a ă Humphreys, R. M. (May 23–28, 2004). “η Carinae -- The Observational Story, 1600 to 2004”. Trong R. Humphreys and K. Stanek. The Fate of the Most Massive Stars, Proceedings of the conference. Grand Teton National Park, Wyoming: Astronomical Society of the Pacific. tr. 14–21. Bibcode:2005ASPC..332...14H. 
  4. ^ a ă Eikenberry, S. S.; et al. (November năm 2004). “Infrared Observations of the Candidate LBV 1806-20 and Nearby Cluster Stars”. The Astrophysical Journal 616 (1): 506–518. doi:10.1086/422180. arXiv:astro-ph/0404435. 
  5. ^ a ă â Massey, Philip; DeGioia-Eastwood, Kathleen; Waterhouse, Elizabeth (2001). “The Progenitor Masses of Wolf-Rayet Stars and Luminous Blue Variables Determined from Cluster Turnoffs. II. Results from 12 Galactic Clusters and OB Associations”. The Astronomical Journal 121 (2): 1050. doi:10.1086/318769. 
  6. ^ Walborn, Nolan R.; et al. (2004). “A CNO Dichotomy among O2 Giant Spectra in the Magellanic Clouds”. The Astrophysical Journal 608 (2): 1028. doi:10.1086/420761. arXiv:astro-ph/0403557. 
  7. ^ a ă â b c Szeifert, T.; et al. (1996). “HST and groundbased observations of the `Hubble-Sandage' variables in M 31 and M 33”. Astronomy and Astrophysics 314: 131–145. Bibcode:1996A&A...314..131S. 
  8. ^ Egan, Michael P.; et al. (2002). “An Infrared Ring Nebula around MSX5C G358.5391+00.1305: The True Nature of Suspected Planetary Nebula Wray 17-96 Determined via Direct Imaging and Spectroscopy”. The Astrophysical Journal 572 (1): 288. doi:10.1086/340222. 
  9. ^ Kaler, James B. (2001). Extreme stars: at the edge of creation. Cambridge: Cambridge University Press. tr. 101. ISBN 052140262X. 
  10. ^ Groh, J. H.; et al. (2006). “AG Carinae: A Luminous Blue Variable with a High Rotational Velocity”. The Astrophysical Journal Letters 638 (1): L33. doi:10.1086/500928. arXiv:astro-ph/0512372. 
  11. ^ Machado, M. A. D.; et al. (2002). “HR Carinae: New spectroscopic data and physical parameters”. Astronomy & Astrophysics 387 (1): 151–161. doi:10.1051/0004-6361:20020295. 
  12. ^ Humphreys, Roberta M. (2006). “VY Canis Majoris: The Astrophysical Basis of Its Luminosity”. ePrint. arXiv:astro-ph/0610433. 
  13. ^ Kaler, Jim (2 tháng 6 năm 2004). “6 Cassiopeiae”. Star of the Week. 
  14. ^ Harper, Graham M.; et al. (2008). “A New VLA-Hipparcos Distance to Betelgeuse and its Implications”. The Astronomical Journal 135 (4): 1430. doi:10.1088/0004-6256/135/4/1430. 
  15. ^ Kaler, Jim (20 tháng 2 năm 1998). “Betelgeuse”. Star of the Week. 
  16. ^ Lovekin, C. C. (2006). “Surface Temperature and Synthetic Spectral Energy Distributions for Rotationally Deformed Stars”. The Astrophysical Journal 643 (1): 460. doi:10.1086/501492. arXiv:astro-ph/0602084. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]