Danh sách các sao có độ sáng tuyệt đối lớn nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Các sao có cấp sao tuyệt đối lớn nhấtkhoa học loài người trên Trái Đất đã quan sát và tính toán được có thể tạm sắp xếp theo danh sách dưới đây.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Tên sao Độ sáng tuyệt đối (L☉) Cấp sao tuyệt đối Khoảng cách (năm ánh sáng) Cấp sao biểu kiến
R136a1 (ở LMC) 7,400,000 −12.3[1] 160,000 12.28
WR 25 (ở chòm sao Carina)[a] 6,300,000 −12.25[2] 8,000 8.80
NGC 2363-V1[b] 6,300,000 −12.25[3][4] 11,100,000 17.88
BAT99-98 (AB12 ở LMC) 5,000,000[1] -12.0 165,000 13.70
η Car (ở chòm sao Carina)[c] 5,000,000 −12.0[5] 7,500 −0.8 đến 7.9[6]
BAT99-116 (Mk34 ở LMC)[d] 4,900,000 −11.9[7] 160,000 13.10
R136a2 (ở LMC) 4,900,000 −11.9[1] 160,000 12.34
HD 38282 (R144 ở LMC)[e] 4,500,000 -11.9[8] 160,000 11.11
V4998 Sagittarii (cạnh Cụm sao Quintuplet) ~4,000,000 −11.7[9] 25,000
Var A-1 (ở M31) 3,200,000 −11.5[10] 2,450,000
Peony Star (WR 102ka) 3,200,000 −11.5 26,100
VFTS 682 (ở LMC) 3,200,000 −11.5 160,000 16.1
BAT99-33 (R99 ở LMC) 3,200,000 −11.4[1] 160,000 11.45
R136a3 (ở LMC) 3,200,000 −11.4[1] 160,000 12.97
LSS 4067 3,000,000 −11.4[11] 8,200 11.64
R136c (ở LMC) 3,000,000 −11.4[1] 160,000 12.86
NGC 3603-B 2,900,000 −11.3[7] 24,000 11.33
HD 93250 (ở chòm sao Carina) 2,800,000 −11.3[11] 7,500 7.50
WR 102hb 2,600,000 −11.3[12] 26,000
AFGL 2298[f] 2,500,000 −11.25[3] 33,000
HD 5980B (ở SMC) 2,500,000 −11.25 200,000 11.9
Melnick 42 (ở LMC) 2,500,000 −11.25 160,000 12.8
WR 102ea 2,500,000 −11.25[12] 26,000
WR 85 2,500,000 −11.25[2] 15,300 10.03
HD 93129A (ở chòm sao Carina)[g] 2,500,000 −11.25 7,500 6.97 (A+B)
BAT99-117 (R146 ở LMC) 2,500,000 −11.2[1] 160,000 13.116
NGC 3603-A1a 2,500,000 −11.2[7] 24,000 11.18
Var 83 (ở M33) 2,240,000 −11.1[13] 3,000,000 16.40
WR 158 2,200,000 −11.1[2] 26,000 11.24
Arches-F6 2,300,000 −11.1 25,000
Arches-F9 2,300,000 −11.1 25,000
WR 24 (ở chòm sao Carina) 2,200,000 −11.1[2] 8,200 6.48
HDE 269810 (ở LMC) 2,200,000 −11.1[14] 170,000 12.28
Cygnus OB2 #516 2,200,000 −11.1 5000
BAT99-96 (ở LMC) 2,200,000 −11.0[1] 160,000 13.76
WR 102c 2,000,000 −11.0[15] 26,000
LBV 1806-20 2,000,000 −11.0 38,700
Arches-F4 2,000,000 −11.0 25,000
WR 82 2,000,000 −11.0[2] 17,200 11.55
WR 131 2,000,000 −11.0[2] 38,600 12.08
WR 147[h] 2,000,000 −11.0[2] 2,100 14.89
HD 5980A[i] (in SMC) 2,000,000 −11.0[16] 200,000 11.7
Arches-F7 2,000,000 −11.0 25,000
Arches-F1 2,000,000 −11.0 25,000
V429 Car A (WR 22; ở chòm sao Carina ) 2,000,000 −11.0 8,200 6.42
R136b (ở LMC) 2,000,000 −11.0 165,000 13.24
Cygnus OB2 #12 1,900,000 −10.9[17] 5000 11.4
Wray 17-96 1,800,000 −10.9[18] 15,000 17.8
V2180 Cyg (=WR 130) 1,800,000 −10.9[2] 8,800 12.14
V4650 Sgr 1,800,000 −10.9[19] 25,000
VFTS 506 (in LMC) 1,750,000 −10.9[20] 160,000 13.31
VFTS 16 (LMC) 1,700,000 −10.8[20] 160,000 13.55
Cygnus OB2-#7 1,700,000 −10.8 5000 12.7
BAT99-122 (R147 ở LMC) 1,700,000 −10.7[1] 160,000 12.75
Arches-F12 1,600,000 −10.8 25,000
AF Andromedae (ở M31) 1,600,000 −10.8[13] 2,500,000  
LHO 110 1,600,000 −10.8[12] 26,000
SMC AB 8A (in SMC) 1,600,000 −10.8[21] 200,000 12.9
V378 Vel (=WR 12) 1,600,000 −10.75[2] 16,500 10.78
Pistol Star 1,600,000 −10.75 25,000
WR 78 1,600,000 −10.75[2] 6,500 6.49
WR 89 1,600,000 −10.75[2] 9,400 11.02
WR 107 1,600,000 −10.75[2] 13,400 14.1
WR 148 1,600,000 −10.75[2] 27,100 10.3
WR 102i 1,500,000 −10.7[12] 26,000
NGC 3603-A1b 1,500,000 −10.6[7] 24,000 11.18
VFTS 621 (ở Carina|LMC) 1,400,000 −10.6[20] 160,000 15.39
Arches-F15 1,400,000 −10.6 25,000
V396 Carinae (WR 16; ở chòm sao Carina) 1,400,000 −10.6[2] 5,000 8.34
WR 108 1,400,000 −10.6[2] 18,300 9.89
WR 66 1,400,000 −10.6[2] 10,700 11.34
Cygnus OB2 #771 1,400,000 −10.6 5000
R126 (ở LMC) 1,400,000 −10.6 160,000 10.91
V729 Cyg A 1,400,000 −10.6 5000
BAT99-100 (R134 ở LMC) 1,400,000 −10.5[1] 160,000 12.02
Tr 27-27 1,350,000 −10.5[11] 8,200  
WR 87 1,300,000 −10.5[2] 9,400 11.95
WR 42e 1,300,000 −10.5[22][j] 25,000 14.53
Arches-F3 1,300,000 −10.5 25,000
Arches-F8 1,300,000 −10.5 25,000
WR 156 1,300,000 −10.5[2] 11,700 11.01
R139 A (ở LMC) 1,300,000 −10.5[23] 160,000 12.00
V729 Cygni B 1,300,000 −10.5 5000
HD 50064 1,300,000 −10.5[24] 9,500 8.21
R136a5 (ở LMC) 1,250,000 −10.5 165,000 13.71
VFTS 259 (ở LMC) 1,250,000 −10.5[20] 160,000 13.65
WR 102d[12] 1,200,000 −10.4 26,000
AB7 1,200,000 −10.4 197,000 13.016
Arches-F28 1,170,000 -10.4 25,000
BAT99-104 (ở LMC) 1,100,000 −10.4[1] 160,000 12.5
V385 Carinae (WR 40; ở chòm sao Carina) 1,100,000 −10.4[2] 7,400 7.85
V1402 Aquilae (=WR 123) 1,100,000 −10.4[2] 19,500 11.1
Arches-F18 1,100,000 −10.4 25,000
Cygnus OB2-#8B 1,100,000 −10.4 5000 12.7
Cygnus OB2-#10 1,100,000 −10.4 5000 12.7
Cygnus OB2-#22 1,100,000 −10.4 5000 12.7
Var B (ở M33) 1,100,000 −10.4[13] 3,000,000  
68 Cygni A 1,050,000 −10.3[25] 4600 4.98 đến 5.09
BAT99-94 (R135 ở LMC) 1,000,000 −10.3[26] 160,000 14.52
AG Car 1,000,000 −10.3[27] 6000 5.7 đến 9.0
Arches-F2 1,000,000 −10.25 25,000
BAT99-68 (ở LMC) 1,000,000 −10.25[1] 160,000 12.4
Arches-F14 1,000,000 −10.25 25,000
V460 Scuti (=WR 116) 1,000,000 −10.25[2] 8,100 13.38
QR Sge (=WR 124) 1,000,000 −10.25[2] 11,000 11.5
S Dor (ở LMC) 1,000,000 −10.25 169,000 8.6 đến 11.5
R136a6 (ở LMC) 1,000,000 −10.25 165,000 13.35
Các ngôi sao được nhìn thấy bằng mắt thường dưới đây để so sánh.
P Cygni 610,000 −9.7 5,900 4.8
ρ Cas 550,000 −9.6 12,000 4.1 đến 6.2
VY CMa 450,000 −9.4[28] 4900 6.5 đến 9.6
ε Ori 380,000 −9.2 1300 1.70
ζ Pup 360,000 −9.0 1090 2.21
RW Cep 350,000 −9.11 11,500 6.52
μ Cep ( Garnet Star) 340,000 −9.08 1900 4.04
VV Cep A 315,000 −9.0 2400 4.91
Plaskett's Star A 224,000 −8.6 6600 6.06 (A + B)
θ1 Ori C 220,000 −8.6 1500 5.13
Deneb 196,000 −8.38[29] 2600 1.25
Betelgeuse 135,000 -8.24[30][31] 643 0.58
Rigel 117,490 −7.84 860 0.12
Antares 66,000 −7.2 600 0.92
Canopus 12,900 −5.53 310 −0.62
Polaris 2,200 −3.6 433 1.97
Aldebaran 350 −0.63 65 0.85
Arcturus 210 −0.31 37 −0.04
Capella 78.5 0.4 42 0.08
Chức Nữ 37 0.58 25 0.00
Sirius 25.4 1.4 8.6 −1.46
α Centauri A 1.519 4.38 4.4 −0.01
Mặt trời 1.00 4.83 0.0000158 −26.74
Phân loại
Ngôi sao có thể nhìn thấy bằng mắt thường
Ngôi sao dùng để so sánh
Ngôi sao chỉ có thể quan sát bằng kính thiên văn
  1. ^ 208 day binary
  2. ^ Luminous Blue Variable in external galaxy NGC 2363, that appears to be undergoing a "great outburst" like eta Carinae but less luminous.
  3. ^ Recently identified as a binary system, or possibly three stars. The secondary is also luminous at around 1,000,000 times the sun, but almost completely swamped by the primary.
  4. ^ Suspected as binary from extreme X-ray luminosity and variable radial velocity.
  5. ^ Binary system containing two luminous WNh stars.
  6. ^ Luminous Blue Variable, peak luminosity shown.
  7. ^ This is a known binary with two fairly similar components, but the exact details of each star are not clear. Although the luminosity of the two combined is around 2,500,000, the primary is most likely nearer 1,500,000 and the secondary about 1,000,000.
  8. ^ This is a binary system but the secondary is much less luminous than the primary
  9. ^ Variable, luminosity was five times higher at outburst in 1994.
  10. ^ The cited reference calculates the absolute bolometric magnitude as −10.5, then quotes a bolometric luminosity of 3.2 million times the sun which does not match. Another references estimates the luminosity directly as 1.6–3.2 million times the sun.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i doi:10.1051/0004-6361/201322696
    Hoàn thành chú thích này
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r doi:10.1051/0004-6361:20065052
    Hoàn thành chú thích này
  3. ^ a ă doi:10.1051/0004-6361/200912358
    Hoàn thành chú thích này
  4. ^ doi:10.1086/506512
    Hoàn thành chú thích này
  5. ^ Humphreys, R. M. (2005). “η Carinae – The Observational Story, 1600 to 2004”. ASP Conference Series 332: 14–21. Bibcode:2005ASPC..332...14H. 
  6. ^ “Query= Eta Car”. General Catalogue of Variable Stars. Sternberg Astronomical Institute. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2010. 
  7. ^ a ă â b doi:10.1111/j.1365-2966.2010.17167.x
    Hoàn thành chú thích này
  8. ^ doi:10.1093/mnrasl/slt029
    Hoàn thành chú thích này
  9. ^ doi:10.1088/2041-8205/713/1/L33
    Hoàn thành chú thích này
  10. ^ Sholukhova, O.; Bizyaev, D.; Fabrika, S.; Sarkisyan, A.; Malanushenko, V.; Valeev, A. (2014). "New Luminous Blue Variables in the Andromeda galaxy". arΧiv:1412.5319v1 [astro-ph.SR]. 
  11. ^ a ă â doi:10.1086/318769
    Hoàn thành chú thích này
  12. ^ a ă â b c doi:10.1051/0004-6361/200912612
    Hoàn thành chú thích này
  13. ^ a ă â Szeifert, T.; Humphreys, R. M.; Davidson, K.; Jones, T. J.; Stahl, O.; Wolf, B.; Zickgraf, F.-J. (1996). “HST and groundbased observations of the 'Hubble-Sandage' variables in M 31 and M 33”. Astronomy and Astrophysics 314: 131–145. Bibcode:1996A&A...314..131S. 
  14. ^ doi:10.1086/420761
    Hoàn thành chú thích này
  15. ^ doi:10.1051/0004-6361:200809568
    Hoàn thành chú thích này
  16. ^ doi:10.1086/318264
    Hoàn thành chú thích này
  17. ^ doi:10.1051/0004-6361/201117472
    Hoàn thành chú thích này
  18. ^ doi:10.1086/340222
    Hoàn thành chú thích này
  19. ^ doi:10.1088/0004-637X/691/2/1816
    Hoàn thành chú thích này
  20. ^ a ă â b Bestenlehner, J. M.; Gräfener, G.; Vink, J. S.; Najarro, F.; de Koter, A.; Sana, H.; Evans, C. J.; Crowther, P. A.; Hénault-Brunet, V.; Herrero, A.; Langer, N.; Schneider, F. R. N.; Simón-Díaz, S.; Taylor, W. D.; Walborn, N. R. (2014). “The VLT-FLAMES Tarantula Survey XVII. Physical and wind properties of massive stars at the top of the main sequence”. Astronomy & Astrophysics 570 (38): A38. arXiv:1407.1837. doi:10.1051/0004-6361/201423643. 
  21. ^ Pasemann, D.; Rühling, U.; Hamann, W.-R. (2011). “Spectral analyses of the Wolf-Rayet stars in the Small Magellanic Cloud”. Bulletin de la Société Royale des Sciences de Liège 80: 180–184. Bibcode:2011BSRSL..80..180P. 
  22. ^ doi:10.1111/j.1745-3933.2012.01346.x
    Hoàn thành chú thích này
  23. ^ doi:10.1051/0004-6361/201116785
    Hoàn thành chú thích này
  24. ^ doi:10.1051/0004-6361/201014124
    Hoàn thành chú thích này
  25. ^ Hohle, M. M.; Neuhäuser, R.; Schutz, B. F. (2010). “Masses and luminosities of O- and B-type stars and red supergiant”. Astronomische Nachrichten 331 (4): 349–361. arXiv:1003.2335. Bibcode:2010AN....331..349H. doi:10.1002/asna.200911355.  Vizier catalog entry
  26. ^ Rühling, U. (2008) (German). WN-Sterne in der LMC. University of Potsdam. http://www.astro.physik.uni-potsdam.de/~ftp/ruehling/Diplomarbeit_Ruehling_2008.pdf. 
  27. ^ doi:10.1086/500928
    Hoàn thành chú thích này
  28. ^ Humphreys, R. M. (2006). "VY Canis Majoris: The Astrophysical Basis of Its Luminosity". arΧiv:0610433 [astro-ph]. 
  29. ^ doi:10.1051/0004-6361:20078590
    Hoàn thành chú thích này "Earlier data had yielded a luminosity of Bản mẫu:Solar luminosity with a radius of Bản mẫu:Solar radius"
  30. ^ doi:10.1088/0004-6256/135/4/1430
    Hoàn thành chú thích này
  31. ^ Kaler, J. (20 tháng 2 năm 1998). “Betelgeuse”. Star of the Week. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]