Dasmariñas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đô thị Dasmariñas
Bayan ng Dasmariñas
Biệt danh: Thành phố đại học của Cavite, Người khổng lồ công nghiệp của Calabarzon
Bản đồ Cavite với vị trí của Dasmariñas. Coordinates: 14°28'N 120°55'E
Bản đồ Cavite với vị trí của Dasmariñas.

Coordinates: 14°28'N 120°55'E

Quốc gia Philippines
Vùng CALABARZON (Vùng IV-A)
Huyện Huyện thứ nhì Cavite
Barangay[1] 76
Incorporated (municipality)
Chính quyền
 - Thị trưởng Jennifer A. Barzaga (Kampi/Liberal)
 - Phó thị trưởng Valeriano Encabo (Kampi/Liberal)
 - Uỷ viên hội đồng Raul Rex R Mangubat (LSGH GS-72,HS-76,UST-85)

Teofilo "Rudy" B. Lara

Robin Chester J Cantimbuhan

Gavino "Gabby" Mercado

Francisco "Frankie" Barretto

Cecilio "Jun" Dedase Jr

Hemeng Mendoza

Toyen Gonzalez

Teofilo Campano
 - SK Federation President Lady Encabo
Diện tích
 - Đô thị 90,10 km² (34,8 mi²)
Dân số (2007)
 - Đô thị 556,330
 - Mật độ 6.175/km² (15.993,2/mi²)
 - Vùng đô thị Manilla
Múi giờ PST (UTC+8)
Mã điện thoại 46
Website: Municipality of Dasmariñas, Cavite

Đô thị Dasmariñas là một[1] thành phố hạng 1 ở tỉnh Cavite, Philippines. Đô thị này có cự ly khoảng 30 km về phía nam Manila. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 559.330 người, là đô thị đông dân nhất ở Philipin.[2] Diện tích là 90,1  km².

Các đơn vị dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Dasmariñas được chia thành 77 khu dân cư (khu phố) (barangay).

  • Burol
  • Langkaan I
  • Sabang
  • Salawag
  • Salitran I
  • Sampaloc I
  • San Andres I
  • San Andres II
  • San Agustin I
  • San Jose
  • Zone I
  • Zone II
  • Zone III
  • Zone IV
  • Datu Esmael (Bago-a-ingud)
  • Emmanuel Bergado I
  • Fatima I
  • Luzviminda I
  • Luzviminda II
  • Saint Peter I
  • Saint Peter II
  • San Antonio De Padua I
  • San Dionisio (Barangay 1)
  • San Esteban (Barangay 4)
  • San Francisco I
  • San Isidro Labrador I
  • San Juan (San Juan I)
  • San Lorenzo Ruiz I
  • San Luis I
  • San Luis II
  • San Manuel I
  • San Mateo
  • San Miguel
  • San Nicolas I
  • San Roque (Sta. Cristina II)
  • San Simon (Barangay 7)
  • Santa Cristina I
  • Santa Cruz II
  • Santa Cruz I
  • Santa Fe
  • Santa Lucia (San Juan II)
  • Santa Maria (Barangay 20)
  • Santo Cristo (Barangay 3)
  • Santo Niño I
  • Burol I
  • Burol II
  • Burol III
  • Emmanuel Bergado II
  • Fatima II
  • Fatima III
  • Langkaan II
  • Luzviminda II
  • Paliparan I
  • Paliparan II
  • Paliparan III
  • Saint Peter II
  • Salitran II
  • Salitran III
  • Salitran IV
  • Sampaloc II
  • Sampaloc III
  • Sampaloc IV
  • Sampaloc V (New Era)
  • San Agustin I
  • San Agustin II
  • San Agustin III
  • San Andres II
  • San Antonio De Padua II
  • San Francisco II
  • San Isidro Labrador II
  • San Lorenzo Ruiz II
  • San Luis II
  • San Manuel II
  • San Miguel II
  • San Nicolas II
  • Santa Cristina II
  • Santa Cruz II
  • Santo Niño II
  • Victoria Reyes Pag-asa
  • Zone I-B
  • Zone I-A

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Cavite