Death Magnetic
|
|
Bài này có thể cần phải được chỉnh trang lại để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng Wikipedia. Người đặt biển chưa nêu lý do cụ thể. Xin hãy cải thiện bài này nếu bạn có thể. |
| Death Magnetic | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Metallica | ||||
| Phát hành | 12 tháng 9, 2008 | |||
| Thu âm | tháng 4, 2007 – tháng 5, 2008 tại Sound City Studios, Van Nuys, Los Angeles, California; Shangri La Studios tại Malibu, California; và HQ tại San Rafael, California | |||
| Thể loại | Heavy metal, thrash metal | |||
| Thời lượng | 74:48 | |||
| Hãng đĩa | Warner Bros., Vertigo, Mercury, Universal Music Japan | |||
| Sản xuất | Rick Rubin | |||
| Đánh giá chuyên môn | ||||
| Thứ tự album của Metallica | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ Death Magnetic | ||||
|
||||
Death Magnetic là album phòng thu thứ 9 của ban nhạc heavy metal đến từ Mỹ Metallica, phát hành ngày 12 tháng 9 năm 2008 bởi Warner Bros. Records. Đây là album đầu tiên của nhóm có sự góp mặt của tay Bass Robert Trujillo, và nhà sản xuất Rick Rubin. Đây cũng là album phòng thu đầu tiên của Metallica hợp tác với Warner Bros. Records. Album này sau khi phát hành đã leo lên vị trí số 1 tại bảng xếp hạng Billboard 200của Mỹ với 490.000 bản được tiêu thụ ngay tuần đầu tiên. Với thành tích này Metallica là ban nhạc đầu tiên có tới 5 album liên tiếp đều đứng đầu bảng bảng xếp hạng danh tiếng này.
Mục lục |
Danh sách bài hát [sửa]
| # | Tên ca khúc | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "That Was Just Your Life" | |
| 2. | "The End of the Line" | |
| 3. | "Broken, Beat & Scarred" | |
| 4. | "The Day That Never Comes" | |
| 5. | "All Nightmare Long" | |
| 6. | "Cyanide" | |
| 7. | "The Unforgiven III" | |
| 8. | "The Judas Kiss" | |
| 9. | "Suicide & Redemption" | |
| 10. | "My Apocalypse" |
Giải thưởng [sửa]
Đề cử Grammy [sửa]
Death Magnetic đã được đề cử cho bốn giải Grammy năm 2009 bao gồm :
- Album nhạc rock xuất sắc nhất
- Trình diễn metal xuất sắc nhất ("My Apocalypse")
- Trình diễn nhạc đệm rock xuất sắc nhất ("Suicide & Redemption")
- Trình bày đĩa hát đẹp nhất
Và đã chiến thấng tại 2 hạng mục là Trình diễn metal xuất sắc nhất và Trình bày đĩa hát đẹp nhất.
Xếp hạng [sửa]
Album [sửa]
| Nước | Nhà cung cấp | Vị trí cao nhất |
Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|---|---|
| Argentina[1] | CAPIF | 1 | Bạch kim[2] | 40.000+[2] |
| Australia[3] | ARIA | 1 | 2x Bạch kim[4] | 140.000+[5] |
| Áo[6] | Music Control Europe | 1 | ||
| Bỉ (Flanders)[7] | Ultratop | 1 | Bạch kim[8] | 30.000[9] |
| Bỉ (Wallonia)[10] | Ultratop | 2 | Bạch kim[11] | 30.000[9] |
| Canada[12] | Nielsen SoundScan | 1 | 3x Bạch kim[13] | 240.000+[13] |
| Croatia[14] | HDU | 1 | ||
| Séc[15] | All Records/IFPI | 1 | ||
| Đan Mạch[16] | IFPI Danmark | 1 | Bạch kim[cần dẫn nguồn] | 30.000 |
| châu Âu[17] | IFPI | 1 | Bạch kim[18] | 1.000.000[19] |
| Phần Lan[20] | GLF | 1 | 2x Bạch kim[21] | 60.000 |
| Pháp[22] | SNEP/IFOP | 1 | Vàng[23] | 75.000[23] |
| Đức[24] | IFPI | 1 | 2x Bạch kim[25] | 400.000 |
| Hy Lạp[26] | IFPI | 1 | Bạch kim[27] | 15.000+ |
| Hungary[28] | Mahasz | 2 | Bạch kim | 6.000+ |
| Ireland[29] | IRMA | 1 | ||
| Ý[30] | FIMI | 1 | Bạch kim | 118.000+ |
| Nhật[31] | Oricon | 3 | Vàng[cần dẫn nguồn] | 83.000 |
| Mexico[32] | AMPROFON | 1 | Vàng[33] | 50.000 |
| Hà Lan[34] | GFK/Dutch Charts | 1 | Vàng[cần dẫn nguồn] | 40.000 |
| New Zealand[35] | RIANZ | 1 | Bạch kim[cần dẫn nguồn] | 60.000 |
| Na Uy[36] | VG Nett | 1 | 2x Bạch kim[cần dẫn nguồn] | 64.000 |
| Ba Lan[37] | ZPAV | 1 | 2x Bạch kim[cần dẫn nguồn] | 40.000 |
| Bồ Đào Nha[38] | AFP | 1 | Bạch kim[cần dẫn nguồn] | 20.000 |
| Tây Ban Nha[39] | PROMUSICAE | 2 | Vàng[cần dẫn nguồn] | 40.000+ |
| Thụy Điển[40] | Sverigetopplistan | 1 | 2x Bạch kim | 80.000+ |
| Thụy Sỹ[41] | Media Control Europe | 1 | Bạch kim[42] | 30.000[42] |
| Liên hiệp Anh[43] | OCC | 1 | Vàng[44] | 175.000+ |
| U.S. Billboard 200[45] | Billboard | 1 | Bạch kim[46] | 1.570.000[47] |
| U.S. Billboard Top Rock Albums | ||||
| U.S. Billboard Top Hard Rock Albums | ||||
| U.S. Billboard Top Modern Rock/Alternative Albums |
Đĩa đơn [sửa]
| Đĩa đơn | Bảng xếp hạng | Vị trí cao nhất |
|---|---|---|
| "The Day That Never Comes" | U.S. Billboard Hot Mainstream Rock Tracks | 1[48] |
| U.S. Billboard Hot Modern Rock Tracks | 5[48] | |
| U.S. Billboard Hot 100 | 31[48] | |
| U.S. Billboard Hot Digital Songs | 18[48] | |
| UK Singles Chart | 19[49] | |
| Australian ARIA Top 50 Singles Chart | 18[50] | |
| "My Apocalypse" | U.S. Billboard Hot 100 | 67[48] |
| U.S. Billboard Hot Mainstream Rock Tracks | 38[48] | |
| U.S. Billboard Hot Digital Songs | 30[48] | |
| Australian ARIA Top 50 Singles Chart | 38[50] | |
| UK Singles Chart | 51[49] | |
| "Cyanide" | U.S. Billboard Hot 100 | 50[48] |
| U.S. Billboard Hot Mainstream Rock Tracks | 7[48] | |
| U.S. Billboard Hot Modern Rock Tracks | 25[48] | |
| U.S. Billboard Hot Digital Songs | 22[48] | |
| UK Singles Chart | 48[49] | |
| "The Judas Kiss" | UK Singles Chart | 79[49] |
Không phải đĩa đơn [sửa]
| Ca khúc | Bảng xếp hạng | Vị trí cao nhất |
|---|---|---|
| "The Unforgiven III" | Australian ARIA Top 50 Singles Chart | 41[50] |
| Canadian Hot 100 | 89[51] | |
| U.S. Billboard Bubbling Under Hot 100 Singles | 14[52] | |
| Greek Singles Chart | 7[53] | |
| Norwegian Singles Chart | 9[54] |
Chú thích [sửa]
- ^ Argentinian Albums Chart
- ^ a b “Discos de Oro y Platino” (bằng Spanish). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ “ARIA Top 100 Albums” (PDF). ARIA Charts (Australian Recording Industry Association) 1 (969): 5. 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2008 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2009.
- ^ “ARIA Charts - Accreditations”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Longplay-Hitparade/Alben Top 75”. Ö3 Austria Top 40 (bằng German). ORF. 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Ultratop 50 Albums”. Ultratop (bằng Dutch). Belgian Entertainment Association. 20 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Ultratop 50 Albums”. Ultratop (bằng Dutch). Belgian Entertainment Association. 25 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ a b “Muziek - Dossiers/Goud - Platina” (bằng Dutch). Belgian Entertainment Association. 10 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Ultratop 50 Albums”. Ultratop (bằng French). Belgian Entertainment Association. 20 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Ultratop 50 Albums”. Ultratop (bằng French). Belgian Entertainment Association. 25 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ Canadian Albums Chart
- ^ a b “Gold & Platinum Certification”. Canadian Recording Industry Association. Tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
- ^ Croatian International Albums Chart
- ^ Czech Republic Album Chart
- ^ Danish Album Chart
- ^ European Top 100 Albums Chart
- ^ “IFPI Platinum Europe Awards - 2008”. IFPI. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2009.
- ^ “IFPI Platinum Europe Awards”. IFPI. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2009. “Platinum Europe Awards honour the elite community of artists who have achieved sales of one million copies of an album in Europe.”
- ^ Finnish Albums Chart
- ^ Metallica sai tuplaplatinaa ennakkomyynnillä (Metallica got 2x platinum with presale)
- ^ French Album Chart
- ^ a b “Certifications Albums Or - année 2008”. Disque en France (bằng French). Syndicat National de l'édition Phonographique. 29 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009.
- ^ German Album Chart
- ^ Bundesverband Musikindustrie: Gold/Platin-Datenbank
- ^ Greek Album Chart
- ^ Ελληνικό Chart
- ^ Hungarian Albums Chart
- ^ Irish Album Chart
- ^ Italian Album Chart
- ^ Japanese Albums Chart
- ^ Mexican Albums chart
- ^ Mexican Top 100
- ^ Dutch Albums Chart
- ^ New Zealand Albums Charts
- ^ Norwegian Albums Chart
- ^ Polish Albums Chart
- ^ Portuguese Albums Chart
- ^ Spanish Albums Chart
- ^ Swedish Albums Chart
- ^ Swiss Albums Chart
- ^ a b “Edelmetall 2008”. hitparade.ch (bằng German). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009.
- ^ UK Albums Chart
- ^ “Platinum Awards Content”. BPI. 10 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008.
- ^ “Artist Album Chart History for: Metallica”. Billboard.com. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2008.
- ^ RIAA Certification
- ^ Cohen, Jonathan and Keith Caulfield. "Lil Wayne Notches Top-Selling Album of 2008". billboard.com. December 31 2008.
- ^ a b c d e f g h i j k “Artist Chart History - Metallica (Singles)”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2008.
- ^ a b c d “Chart Stats - Metallica”. ChartStats.com. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008.
- ^ a b c “Discography Metallica”. Australian-charts.com. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008.
- ^ “Canadian Hot 100 - The Unforgiven III”. Billboard. 27 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008.
- ^ “Bubbling Under Hot 100 Singles - The Unforgiven III”. Billboard. 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008.
- ^ “Greece - The Unforgiven III”. Billboard. 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008.
- ^ “Norway - The Unforgiven III”. Billboard. 27 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008.