Death metal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Death metal
Nguồn gốc từ loại nhạc Thrash metal[1], early black metal[2]
Khởi nguồn từ văn hóa Giữa thập niên 1980,
Hoa Kỳ (đặc biệt là Florida)
Nhạc cụ điển hình HátGuitar điệnguitar basstrống
Độ phổ biến Phát triển ngầm trong thập niên 1980, phát triển cao dần từ nhỏ lẻ đến rộng rãi từ đầu đến giữa thập niên 1990
Tiểu thể loại
Melodic death metal, technical/progressive death metal
Thể loại hỗn hợp phong cách
Blackened death metal, death/doom, deathcore, deathgrind, goregrind, death 'n' roll
Sân khấu vùng
FloridaNew YorkThụy ĐiểnVương quốc AnhBrasilNhậtBa Lan
Chủ đề liên quan
Extreme metal, death growl, blast beat, list of death metal bands

Death metal là một nhánh của heavy metal. Nó đặc trưng bởi nhịp điệu vừa phải, heavily distorted guitars, growl vocal thấp, trống blast beat, và cấu trúc ca khúc phức tạp với nhiều thay đổi về nhịp điệu.

Được xây dựng dựa trên tốc độ và sự phức tạp của thrash metal, death metal nổi lên trong suốt trung thập niên 1980.[2] Nó lấy cảm hứng chính từ những thrash band như Slayer, Kreator và Celtic Frost. Cùng với Death và thủ lĩnh Chuck Schuldiner (người thường được cho là "cha đẻ của death metal"), những ban nhạc như Possessed và Morbid Angel thường được cho là những người đi tiên phong của thể loại này. Cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990, death metal gây được nhiều sự chú ý từ phía truyền thông khi được các hãng đĩa như Earache Records và Roadrunner Records nhanh chóng kí hợp đồng. Kể từ đó, death metal được đa dạng hóa, sản sinh nhiều dạng phân nhánh.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc cụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết lập thường sử dụng trong death metal là hai ghita điện, một ghita bass, một vocalist và một dàn trống hầu hết dùng hai trống bass hoặc một trống bass với một đôi pedal. Mặc dù đây là thiết lập tiên chuẩn, có những ban nhạc kết hợp những nhạc cụ khác như keyboard điện tử.

Thể loại này thường được nhận ra bởi tốc độ, highly distorted and downtuned guitars, chơi bằng những kỹ thuật như palm muting và tremolo picking. Bộ gõ thường xuyên nhanh và sôi nổi; blast beat, bass đôi và những mẫu drum cực kỳ nhanh thường xuyên thêm vào sự tàn bạo cho thể loại này.

Death metal được biết đến với nhịp điệu rời rạc, khóa nhạc thay đổi, cũng như ghita và trống nhanh và phức tạp. Death metal có thể bao gồm chromatic chord progressions và cấu trúc ca khúc thay đổi, hiếm khi sử dụng sự sắp xếp verse-chorus tiêu chuẩn. Những thành phần đó làm nổi bật lên sự phát triển của chủ đề và nhạc tố.

Giọng và lời[sửa | sửa mã nguồn]

Giọng death metal thường là guttural roar, grunt, snarl và low gurgle thường được biết đến với cái tên death growl. Mặc dù thường xuyên bị chỉ trích, death growl phù hợp với nội dung hung bạo của death metal.

Chủ đề của death metal thường dẫn từ các bộ phim bạo lực, nhưng cũng được mở rộng ra các chủ đề như Satanism, chống tín ngưỡng, thuyết huyền bí, thuyết thần bí, triết lý, bình luận xã hội. Một vài người tham gia vào thuyết huyền bí, thuyết thần bí, hoặc Satanism. Mặc dù bạo lực là chủ đề của nhiều genre khác, death metal đi vào chi tiết nhung hành động, bao gồm cắt xẻo, mỏ xẻ, tra tấn, cưỡng hiếp và bệnh hoạn (QHTD với xác chết - cannibal corpse). Nhà xã hội học Keith Kahn-Harris bình luận sự ca tụng bạo lực có thể xếp vào một dạng "mê hoặc" với cơ thể người mà mức độ khác nhau ở mỗi người, một sự mê muội pha trộn sự thèm muốn và sự phẫn nộ. Ngoài ra những nghệ sỹ đóng góp cho genre này thường bảo vệ death metal như một dạng đặc biệt của nghệ thuật và giải trí, gần với phim kinh dị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Death Metal/Black Metal”. Allmusic. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2008. “Death Metal grew out of the thrash metal in the late '80s.” 
  2. ^ a ă Dunn, Sam (Director). (5 tháng 8 năm 2005). Metal: A Headbanger's Journey. [motion picture]. Canada: Dunn, Sam. http://imdb.com/title/tt0478209/. 

Dùng {{Death metal|state=collapsed}} hoặc {{Death metal|state=uncollapsed}} để khởi tạo tiêu bản, lần lượt ở trạng thái đóng (giấu đi) hoặc mở (bung ra).
Dùng {{Death metal|state=autocollapse}} để chỉ đóng tiêu bản nếu có tiêu bản khác cùng loại xuất hiện ở trang đó.

</noinclude>