Deinonychus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Deinonychus
Thời điểm hóa thạch: Đầu kỷ Creta115–108Ma
FMNH Deinonychus.JPG
Khung xương phục dựng, Field Museum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Phân bộ (subordo) Theropoda
Phân thứ bộ (infraordo) Deinonychosauria
Họ (familia) Dromaeosauridae
Chi (genus) Deinonychus
Ostrom, 1969
Loài (species) D. antirrhopus
Danh pháp hai phần
Deinonychus antirrhopus
Ostrom, 1969
Danh pháp đồng nghĩa
Velociraptor antirrhopus
(Ostrom, 1969) Paul, 1988

Deinonychus ( /dˈnɒnɪkəs/ dy-NON-i-kəs; tiếng Hy Lạp: δεινός, 'khủng khiếp' và ὄνυξ, sở hữu ὄνυχος 'móng vuốt') là một chi khủng long theropoda. Chỉ có một loài được mô tả Deinonychus antirrhopus. Loài này có thể phát triển đến chiều dài 3,4 mét (11 ft), sống vào đầu kỷ Creta khoảng 115–108 triệu năm trước (thời kỳ giữa Aptia tới đầu Albia). Hóa thạnh được phát hiện ở các bang Montana, Wyoming, và Oklahoma, tại lớp đá thuộc thành hệ Cloverlythành hệ Antlers.

Nhà cổ sinh vật học John Ostrom nghiên cứu Deinonychus vào cuối thập kỷ 1960 đã tạo nên một cuộc cách mạng cách các nhà khoa học nghĩ về khủng long, dẫn đầu "thời kỷ phục hưng của khủng long" và châm ngòi cho các tranh cãi rằng khủng long máu nóng hay máu lạnh. Trước đó, quan niệm đại chúng về khủng long là các bò sát khổng lồ, cục mịch. Ostrom chú ý đến kích thước nhỏ, tư thế cơ thể nằm ngang, gai sống giống đà điểu, và đặc biệt là móng vuốt rất dài, làm nó trở thành một kẻ ăn thịt nhanh nhẹn, hoạt bát.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ostrom, J. H. (1970). “Stratigraphy and paleontology of the Cloverly Formation (Lower Cretaceous) of the Bighorn Basin area, Wyoming and Montana”. Bulletin of the Peabody Museum of Natural History 35: 1–234.