Dendroaspis polylepis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dendroaspis polylepis
Dendroaspis polylepis by Bill Love.jpg
Một con rắn Mamba đen trong tư thế tự vệ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Elapidae
Chi (genus) Dendroaspis
Schlegel, 1848[2]
Loài (species) D. polylepis
Danh pháp hai phần

Dendroaspis polylepis
(Günther, 1864)[3]

Dendroaspis polylepis trên bản đồ châu Phi
Africa location map black mamba distribution.svg
Dendroaspis polylepis
In red, range of D. polylepis
In brown, D. polylepis may or may not occur here
màu cam là những vùng có D. polylepis  màu xanh lá, D. polylepis có thể có hoặc là không trong vùng này.
màu cam là những vùng có D. polylepis
màu xanh lá, D. polylepis có thể có hoặc là không trong vùng này.
Danh pháp đồng nghĩa[4]

Dendroaspis polylepis, còn gọi là Rắn mamba đen[5], là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1864.[6]

Rắn mamba đen là loài rắn độc dài nhất ở châu Phi, trung bình khoảng chừng dài khoảng 2,5 m đến 3,2 m và con lớn có thể dài tới 4,45 m. Nó được gọi là mamba đen vì trong mỏm nó màu đen, trong khi vảy của nó thì có thể là vàng xanh hay xám.

Chúng là loài rắn bò nhanh nhất thế giới, với vận tốc từ 4,32 tới 5,4 m một giây (16–20 km/h, 10–12 mph). Nổi tiếng hung hăng và nọc rất độc, chúng là một trong những loài rắn độc nhất thế giới dựa theo chỉ số LD50 trên những nghiên cứu dùng chuột.[7]

Thói quen săn mồi của chúng chủ yếu vào ban ngày và ăn các loài chuột, sóc, thỏ, gà, đôi khi cũng ăn những loại rắn nhỏ hơn. Mỗi năm, rắn cái sinh 15 đến 20 trứng. Trứng nở ra sau 60 ngày.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Spawls, S. (2009). “Dendroaspis polylepis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 3.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  2. ^ Dendroaspis (TSN 700211) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Dendroaspis polylepis (TSN 700483) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  4. ^ Uetz, P. “Dendroaspis polylepis Günther, 1864”. Reptile Database. Zoological Museum Hamburg. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ “Dendroaspis polylepis – General Details, Taxonomy and Biology, Venom, Clinical Effects, Treatment, First Aid, Antivenoms”. WCH Clinical Toxinology Resource. University of Adelaide. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011. 
  6. ^ Dendroaspis polylepis. The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ Zug, George R. (1996). Snakes in Question: The Smithsonian Answer Book. Washington D.C., USA: Smithsonian Institution Scholarly Press. ISBN 1-56098-648-4. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]