Fairey Firefly

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fairey Firefly
Fairey Firefly FR.1 Z2030 Ringway 04.46 edited-2.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Fairey Aviation
Chuyến bay đầu tiên 22 tháng 12-1941
Được giới thiệu 1943
Ngừng hoạt động 1956 (Không quân Hải quân Anh)
Hãng sử dụng chính Flag of the United Kingdom.svg Không quân Hải quân Hoàng gia
Được chế tạo 1941-1955
Số lượng được sản xuất 1.702

Fairey Firefly là một loại máy bay tiêm kích trang bị cho tàu sân bay của Không quân Hải quân Hoàng gia Anh trong Chiến tranh thế giới II, ngoài ra nó còn được dùng làm máy bay chống tàu ngầm.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Firefly I / FR.I
2 biến thể của Mk I Firefly được chế tạo; 429 chiếc "tiêm kích" "Firefly F Mk I", do Fairey và General Aircraft Ltd chế tạo, còn 376 chiếc "tiêm kích/trinh sát" Firefly "FR Mk I" (lắp radar phát hiện mục tiêu ASH). 334 chiếc Mk I cuối cùng được chế tạo, sau đó nâng cấp với động cơ 1,765 hp (1,316 kW) Griffon XII.
Phiên bản huấn luyện Firefly T.3 thuộc Phi đoàn 1841 năm 1952
Phiên bản huấn luyện Firefly T.7 năm 1953
Firefly T.Mk 1
Firefly Mk IV
Firefly AS.6 từng hoạt động trong Chiến tranh Triều Tiên
Firefly AS.Mk7 WJ154
Mẫu Firefly U.9 không người lái năm 1959
Firefly NF.Mk II
Chỉ có 37 chiếc Mk II Firefly được chế tạo, tất cả đều là loại tiêm kích bay đêm Firefly NF Mk II.
Firefly NF.Mk I
NF.II được thay thế bằng biến thể tiêm kích bay đêm Firefly NF Mk I.
Firefly T.Mk 1
Phiên bản huấn luyện 2 chỗ. Được hoán cải từ Firefly Mk I sau chiến tranh.
Firefly T.Mk 2
Phiên bản huấn luyện vũ trang hai chỗ. Được hoán cải từ Firefly Mk I sau chiến tranh.
Firefly T.Mk 3
Dùng làm máy bay huấn luyện tác chiến chống tàu ngầm. Được hoán cải từ Firefly Mk I sau chiến tranh.
Firefly TT.Mk I
Sau chiến tranh, một số lượng nhỏ Firefly Mk I được chuyển đổi thành máy bay kéo bia bay.
Firefly Mk III
Một chiếc Firefly Mk III đề xuất, lắp động cơ Griffon 61, không chế tạo.
Firefly Mk IV
Firefly Mk IV lắp động cơ 2,330 hp (1,740 kW) Griffon 72, bay lần đầu năm 1944, không đưa vào sản xuất cho đến khi chiến tranh kết thúc.
Firefly FR.Mk 4
Phiên bản tiêm kích-trinh sát dựa trên Firefly Mk IV.
Firefly Mk 5
Firefly NF.Mk 5
Phiên bản tiêm kích bay đêm dựa trên Firefly Mk 5.
Firefly RF.Mk 5
Phiên bản tiêm kích-trinh sát dựa trên Firefly Mk 5.
Firefly AS.Mk 5
Phiên bản chống ngầm.
Firefly Mk 6
Firefly AS.Mk 6
Phiên bản chống ngầm Fairefly AS.Mk 6.
Firefly TT.Mk 4/5/6
Một số lượng nhỏ AS.4/5/6 được hoán đổi thành máy bay kéo bia bay.
Firefly AS.Mk 7
Phiên bản chống ngầm Firefly AS.Mk 7, lắp 1 động cơ Rolls-Royce Griffon 59.
Firefly T.Mk 7
Phiên bản huấn luyện chống ngầm.
Firefly U.Mk 8
Bia bay không người lái; 34 chiếc Firefly T.7 được hoán cải trên dây chuyền sản xuất để thành bia bay không người lái.
Firefly U.Mk 9
Bia bay không người lái; 40 chiếc Firefly Mk AS.4 à AS.5 được hoán cải thành phiên bản này.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong chiến tranh thế giới II

 Anh Quốc

Sau chiến tranh

 Úc

 Canada

 Đan Mạch

 Ethiopia

 Hà Lan

Flag of India.svg Ấn Độ

Flag of Sweden.svg Thụy Điển

 Thái Lan

 Anh Quốc

Tính năng kỹ chiến thuật (Mk I)[sửa | sửa mã nguồn]

Fairey Firefly Mk I line drawing.gif

British Naval Aircraft since 1912 [5]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 2
  • Chiều dài: 37 ft 7¼ in (11,46 m)
  • Sải cánh: 44 ft 6 in (13,57 m)
  • Chiều cao: 13 ft 7 in (4,14 m)
  • Diện tích cánh: 328 ft² (30,5 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 9.750 lb (4.432 kg)
  • Trọng lượng có tải: 14.020 lb (6.373 kg)
  • Động cơ: 1 × Rolls-Royce Griffon IIB, 1.730 hp (1.290 kW)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Fairey Firefly TT.1 & TT.4
  2. ^ "Cochin - Birth Place of Naval Aviation." warbirds.in. Retrieved: 9 August 2010.
  3. ^ "Firefly TT.1 DT989." Warbirdregistry.org, Retrieved: 9 August 2010.
  4. ^ "Firefly FB.1 MB410." Warbirdregistry.org. Retrieved: 9 August 2010.
  5. ^ Thetford 1978, p. 171.
Tài liệu
  • Bridgman, Leonard. Jane's Fighting Aircraft of World War II. New York: Crescent Books, 1988. ISBN 0-517-67964-7.
  • Brown, Eric, CBE, DCS, AFC, RN., William Green and Gordon Swanborough. "Fairey Firefly". Wings of the Navy, Flying Allied Carrier Aircraft of World War Two. London: Jane's Publishing Company, 1980, pp. 145–157. ISBN 0-7106-0002-X.
  • Bishop, Chris and Soph Moeng, ed.The Aerospace Encyclopedia of Air Warfare, Vol. 2: 1945 to the Present (World Air Power Journal). London: AIRtime Publishing, 1997. ISBN 1-874023-88-3.
  • Bussy, Geoffrey. Fairey Firefly: F.Mk.1 to U.Mk.9 (Warpaint Series 28). Milton Keynes, UK: Hall Park Books Ltd., 2001. ISBN 0-9999002-8-4.
  • Buttler, Tony. British Secret Projects: Fighters & Bombers 1935-1950. Hinckley, UK: Midland Publishing, 2004. ISBN 1-85780-179-2.
  • Harrison, William A. Fairey Firefly - The Operational Record. Shrewsbury, UK: Airlife, 1992. ISBN 1-85310-196-6.
  • Harrison, William A. Fairey Firefly in Action (Aircraft number 200). Carrollton, Texas: Squadron/Signal Publications Inc., 2006. ISBN 0-89747-501-1.
  • Mason, Tim. The Secret Years: Flight Testing at Boscombe Down 1939-1945. Manchester, UK: Hikoki, 1998. ISBN 0-9519899-9-5.
  • Taylor, H.A. Fairey Aircraft since 1915. London: Putnam, 1974. ISBN 0-370-00065-X.
  • Thetford, Owen. British Naval Aircraft since 1912. London: Putnam, Fourth edition, 1978. ISBN 0-370-30021-1.
  • Thomas, Graham. Furies and Fireflies over Korea: The Story of the Men and Machines of the Fleet Air Arm, RAF and Commonwealth Who Defended South Korea 1950-1953. London: Grub Street, 2004. ISBN 1-904010-04-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]