Fairey Swordfish

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Swordfish
Swordfish
Kiểu Máy bay ném bom ngư lôi
Hãng sản xuất Fairey Aviation
Chuyến bay đầu tiên 17 tháng 4-1934
Bắt đầu
được trang bị
vào lúc
1936
Ngừng hoạt động 21 tháng 5-1945
Trang bị cho Flag of the United Kingdom.svg Hải quân Hoàng gia
Flag of the United Kingdom.svg Không quân Hoàng gia
Cờ của Canada Không quân Hoàng gia Canadian
Flag of the Netherlands.svg Hải quân Hoàng gia Hà Lan
Số lượng sản xuất 2.391 (692 chiếc của Fairey và 1.699 chiếc của Blackburn)

Fairey Swordfish là một loại máy bay ném bom ngư lôi do hãng Fairey Aviation Company chế tạo, nó được trang bị cho Không quân Hải quân Hoàng gia Anh trong Chiến tranh thế giới II.Dù Fairey Aviation Company đã thiết kế nó nhưng đa phần những chiếc Swordfish lại được sản xuất tại hãng Blackburn. Tên thân mật của nó là "Stringbag", đến năm 1939 nó đã trở nên lỗi thời, nhưng vẫn đạt được một số thành công ngoạn mục trong chiến tranh, nổi bật nhất là vụ đánh chìm một tàu và làm ngư hại hai tàu chiến khác của Regia Marina (Hải quân Italy) trong Trận Taranto; vụ thứ hai là vụ làm tê liệt tàu Bismarck. Nó hoạt động chủ nhiệm làm nhiệm vụ chống hạm; tuy nhiên đến cuối chiến tranh nó còn thực hiện các nhiệm vụ chống tàu ngầm và làm máy bay huấn luyện. Thiết kế trong thập niên 1930, Swordfish được giữ lại trong biên chế lâu hơn so với chính các loại máy bay dự định thay thế nó, nó vẫn tiếp tục được sử dụng ở tiền tuyến cho đến ngày chiến thắng ở Châu Âu.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Swordfish Mk.I
Phiên bản sản xuất đầu tiên.
Swordfish Mk.I
Phiên bản có phao nổi.
Swordfish Mk.II
Phiên bản cánh dưới bằng kim loại để treo đạn rocket, trang bị năm 1943.
Swordfish Mk.III
Phiên bản lắp radar, trang bị năm 1943.
Swordfish Mk.IV
Phiên bản cuối cùng (trang bị cuối năm 1944), có cabin kín, trang bị cho RCAF

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Úc
 Canada

 Vương quốc Ý

 Hà Lan
 Spain
 Anh Quốc

Tính năng kỹ chiến thuật (Swordfish I)[sửa | sửa mã nguồn]

Fairey Swordfish Mk I.svg

Dữ liệu lấy từ Fairey Aircraft since 1915[2]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 3 (phi công, quan sát viên, sĩ quan radio/xạ thủ súng máy)
  • Chiều dài: 35 ft 8 in (10,87 m)
  • Sải cánh: 45 ft 6 in[3] (13,87 m)
  • Chiều cao: 12 ft 4 in (3,76 m)
  • Diện tích cánh: 607 ft² (56,4 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 4.195 lb (1.900 kg)
  • Trọng lượng có tải: 7.720 lb (3.500 kg)
  • Động cơ: 1 × Bristol Pegasus IIIM.3, 690 hp (510 kW)

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • Súng:
    • 1 × súng máy Vickers.303 in (7,7 mm)
    • 1 × súng máy Lewis hoặc Vickers K.303 in (7,7 mm)
  • Rocket: 8 đạn rocket RP-3 "60 lb" (Mk.II và các phiên bản sau)
  • Bom: 1 ngư lôi 1.670 lb (760 kg) hoặc 1.500 lb (700 kg) mìn hoặc 1.500 lb bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Thomas 1998, pp. 73–77.
  2. ^ Taylor 1974, p. 259.
  3. ^ Folded Span: 17 ft 3 in (5.26 m)
  4. ^ a ă â Thetford 1978, p. 143.
Tài liệu
  • Brown, Eric, CBE, DCS, AFC, RN.; William Green and Gordon Swanborough. "Fairey Swordfish". Wings of the Navy, Flying Allied Carrier Aircraft of World War Two. London: Jane's Publishing Company, 1980, pp. 7–20. ISBN 0-7106-0002-X.
  • Campbell, John. Naval Weapons of World War II. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1985. ISBN 0-87021-459-4.
  • Harrison, W.A. Fairey Swordfish and Albacore. Wiltshire, UK: The Crowood Press, 2002. ISBN 1-86126-512-3.
  • Harrison, W.A. Fairey Swordfish in Action (Aircraft Number 175). Carrollton, Texas: Squadron/Signal Publications, Inc., 2001. ISBN 0-89747-421-X.
  • Harrison, W.A. Swordfish at War. Shepperton, Surrey, UK: Ian Allan Publishing Ltd., 1987. ISBN 0-7110-1676-3.
  • Harrison, W.A. Swordfish Special. Shepperton, Surrey, UK: Ian Allan Publishing Ltd., 1977. ISBN 0-7110-0742-X.
  • Kilbracken, Lord. Bring Back My Stringbag: A Swordfish Pilot At War. London: Pan Books Ltd, 1980. ISBN 0-330-26172-X. First published by Peter Davies Ltd, 1979.
  • Lamb, Charles. To War in a Stringbag. London: Cassell & Co., 2001. ISBN 0-304-35841-X.
  • Lowe, Malcolm V. Fairey Swordfish: Plane Essentials No.3. Wimborne, UK: Publishing Solutions (www) Ltd., 2009. ISBN 978-1-906589-02-8.
  • Lowry, Thomas P. and John Wellham.The Attack on Taranto: Blueprint for Pearl Harbor. London: Stackpole Books, 2000. ISBN 0-8117-2661-4.
  • Kemp, P.K. Key to Victory: The Triumph Of British Sea Power In World War II. New York: Little, Brown, 1957.
  • Kennedy, Ludovic. Pursuit: The Sinking of the Bismarck. Bath, UK: Chivers Press, 2002. ISBN 978-0-7540-0754-8.
  • Stott, Ian G. The Fairey Swordfish Mks. I-IV (Aircraft in Profile 212). Windsor, Berkshire, UK: Profile Publications, 1971. No ISBN.
  • Sturtivant, Ray. The Swordfish Story. London: Cassell & Co., 1993 (2nd Revised edition 2000). ISBN 0-304-35711-1.
  • Taylor, H.A, Fairey Aircraft since 1915. London: Putnam & Company Ltd., 1974. ISBN 0-370-00065-X.
  • Thetford, Owen. British Naval Aircraft Since 1912. London: Putnam, Fourth edition, 1978. ISBN 0-370-30021-1.
  • Thetford, Owen. British Naval Aircraft Since 1912. London: Putnam Aeronautical Books, 1994. ISBN 0-85177-861-5.
  • Thomas, Andrew. "Light Blue 'Stringbags': The Fairey Swordfish in RAF Service". Air Enthusiast, No. 78, November/December 1998, pp. 73–77. Stamford, UK: Key Publishing. ISSN 0143-5450.
  • Wragg, David. The Escort Carrier in World War II. Barnsley, UK: Pen & Sword Books, 2005. ISBN 1-84415-220-0.
  • Wragg, David. Stringbag: The Fairey Swordfish at War. Barnsley, UK: Pen and Sword Books, 2005. ISBN 1-84415-130-1.
  • Wragg, David. Swordfish: The Story of the Taranto Raid. London: Weidenfeld and Nicolson, 2003. ISBN 0-297-84667-1.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]