Giải Goya cho phim châu Âu hay nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Goya cho phim châu Âu hay nhất (tiếng Tây Ban Nha: Premio Goya a la mejor película europea) là một trong các giải Goya dành cho một phim của một nước châu Âu, được bầu chọn là hay nhất. Giải này được lập từ năm 1993.

Các phim đoạt giải & được đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

1993: IndochineRégis WargnierCờ của Pháp

1994: Three Colors: Blue (Trois couleurs: Bleu)Krzysztof KieślowskiCờ của Pháp/Cờ của Ba Lan

1995: The SnapperStephen FrearsCờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

1996: LamericaGianni AmelioCờ của Ý

1997: Secrets & LiesMike LeighCờ của Pháp/Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

1998: The Full MontyPeter CattaneoCờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

1999: The BoxerJim SheridanCờ của Cộng hòa Ireland/Flag of the United States

Năm Phim đoạt giải & được đề cử Tên gốc Nước Đạo diễn
1999 Life Is Beautiful La vita è bella  Ý Roberto Benigni
Black Cat, White Cat Црна мачка, бели мачор / Crna mačka, beli mačor  Pháp/ Đức Emir Kusturica
The Dinner Game Le dîner de cons  Pháp Francis Veber
It All Starts Today Ça commence aujourd'hui  Pháp Bertrand Tavernier

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim đoạt giải & được đề cử Tên gốc Nước Đạo diễn
2000 Dancer in the Dark  Đan Mạch/ Thụy Điển Lars von Trier
Chicken Run  Anh Quốc Peter Lord and Nick Park
East Is East  Anh Quốc Damien O'Donnell
Faithless Trolösa  Thụy Điển Liv Ullmann
2001 Amélie Le fabuleux destin d'Amélie Poulain  Pháp Jean-Pierre Jeunet
Billy Elliot  Anh Quốc Stephen Daldry
Bridget Jones's Diary  Anh Quốc Sharon Maguire
Chocolat  Anh Quốc Lasse Hallström
2002 The Pianist  Anh Quốc/ Ba Lan Roman Polanski
Gosford Park  Anh Quốc Robert Altman
Italian for Beginners Italiensk for begyndere  Đan Mạch Lone Scherfig
Mostly Martha Bella Martha  Đức Sandra Nettelbeck
2003 Good Bye Lenin!  Đức Wolfgang Becker
Dogville  Đan Mạch Lars von Trier
The Dreamers  Pháp/ Anh Quốc/ Ý Miguel Contreras Torres
The Flower of Evil La fleur du mal  Pháp Claude Chabrol
2004 Head-On Gegen die Wand  Đức Fatih Akın
Being Julia  Anh Quốc/ Hungary István Szabó
Girl with a Pearl Earring  Anh Quốc Peter Webber
Monsieur Ibrahim Monsieur Ibrahim et les fleurs du Coran  Pháp François Dupeyron
2005 Match Point  Anh Quốc Woody Allen
The Chorus Les choristes  Pháp Christophe Barratier
The Constant Gardener  Anh Quốc Fernando Meirelles
Downfall Der Untergang  Đức Oliver Hirschbiegel
2006 The Queen  Anh Quốc Stephen Frears
Copying Beethoven  Đức Agnieszka Holland
Scoop  Anh Quốc Woody Allen
The Wind That Shakes the Barley  Ireland Ken Loach
2007 Không có phim đoạt giải
2008 4 Months, 3 Weeks and 2 Days 4 luni, 3 saptamani si 2 zile  România Cristian Mungiu
The Boy in the Striped Pyjamas  Anh Quốc Mark Herman
The Dark Knight  Anh Quốc Christopher Nolan
The Edge of Heaven Auf der anderen Seite  Đức Fatih Akin
2009 Slumdog Millionaire  Anh Quốc Danny Boyle
Welcome to the Land of Shtis Bienvenue chez lez Ch'tis  Pháp Dany Boon
Let the Right One In Låt den rätte komma in  Thụy Điển Tomas Alfredson
The Class Entre les murs  Pháp Laurent Cantet

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đoạt giải và Đề cử Tên gốc Nước Đạo diễn
2010 The King's Speech  Anh Quốc
Tom Hooper
The Ghost Writer  Pháp
 Đức
 Anh Quốc
Roman Polanski
A Prophet Un prophète  Pháp Jacques Audiard
The White Ribbon Das weisse Band - Eine deutsche Kindergeschichte  Đức Michael Haneke
2011 The Artist  Pháp Michel Hazanavicius
Jane Eyre  Anh Quốc
Cary Joji Fukunaga
Melancholia  Đan Mạch Lars Von Trier
Carnage  Pháp Roman Polanski

Bản mẫu:Goya Awards