Hát dặm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hát dặm là một thể loại hát của người xứ Nghệ, thể hát nói bằng thơ ngụ ngôn (thơ - ). Âm nhạc đi theo thường là phách. "Dặm" có nghĩa là ghép vào, xen kẽ với nhau, thường 2 hay 3 người hát đối diện nhau hát.

Các làn điệu[sửa | sửa mã nguồn]

Dặm xẩm, dặm nối, dặm vè, dặm điên, dặm của quyền, dặm kể. Có các tiết tấu phách mạnh, phách nhẹ, những nhịp trong và ngoài. Các thể loại này rất giàu tính tự sự, kể lể, khuyên răn, phân trần, giãi bày,...thuộc dạng thể thơ năm chữ,cách gieo vần,ngắt nhịp,...

Dùng các câu[sửa | sửa mã nguồn]

Đậm bản sắc địa phương. Mỗi câu 5 chữ, có nhiều khổ từ 4 đến 9 câu, cuối khổ có ghép lời láy ý.

Hình thức[sửa | sửa mã nguồn]

Thường là đối đáp nam nữ, nhưng có những bài có tính chất tự sự, kể lại một chuyện vừa xảy ra mình biết. Nhằm mục đích phê phán, khuyên răn, tuyên truyền một việc gì đó. Cuộc sống lao động của nhân dân được ghi lại khá đầy đủ và chi tiết.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các điệu hát dân gian Miền Bắc
Hát Quan họ | Hát Cò lả | Hát giặm | Hát nói | Hát phường nghề | Hát đồng dao | Hát trống quân | Hát vận | Hát vè | Hát ví | Hát xoan