Hù lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hù lào
Strix leptogrammica -Kakegawa Kacho-en, Kakegawa, Shizuoka, Japan-8a.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Strix
Loài (species) S. leptogrammica
Danh pháp hai phần
Strix leptogrammica
Temminck, 1831

Hù lào (danh pháp hai phần: Strix leptogrammica) là một loài chim trong họ Strigidae.[2]

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • S. l. ticehursti Delacour, 1930: đông nam Trung Quốc, bắc Đông Dương - Hù lưng nâu.
  • S. l. caligata (Swinhoe, 1863): Đài Loan, Hải Nam.
  • S. l. laotiana Delacour, 1926: nam Lào, trung Việt Nam - Hù lào.
  • S. l. newarensis (Hodgson, 1836): bắc Ấn Độ, Nepal, Bangladesh.
  • S. l. indranee Sykes, 1832: trung và nam Ấn Độ.
  • S. l. ochrogenys (Hume, 1873): Sri Lanka.
  • S. l. maingayi (Hume, 1878): bán đảo Mã Lai.
  • S. l. myrtha (Bonaparte, 1850): Sumatra.
  • S. l. nyctiphasma Oberholser, 1924: quần đảo Banyak (ngoài khơi tây Sumatra).
  • S. l. niasensis (Salvadori, 1887): đảo Nias (ngoài khơi tây Sumatra).
  • S. l. chaseni Hoogerwerf & deBoer, 1947: đảo Belitung (ngoài khơi đông nam Sumatra).
  • S. l. leptogrammica Temminck, 1832: trung và nam Borneo.
  • S. l. vaga Mayr, 1938: bắc Borneo.
  • S. l. bartelsi (Finsch, 1906): đảo Java.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Strix leptogrammica. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]