Hạ Tiết
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
||||||||||||||||||||||||||
Hạ Tiết (chữ Hán: 夏泄 - trị vì: 1996 TCN – 1981 TCN[1]), cũng gọi là Thế, là vị vua thứ 10 của nhà Hạ trong lịch sử Trung Quốc.
Mục lục |
Thân thế [sửa]
Hạ Tiết là con của Hạ Mang – vua thứ 9 của nhà Hạ.
Trị vị [sửa]
Năm 1996 TCN, Hạ Mang mất, Hạ Tiết lên nối ngôi.
Sử ký cho rằng Hạ Tiết chỉ ở ngôi 16 năm, nhưng theo Trúc thư kỉ niên thì ông làm vua 25 năm. Theo sách này, năm thứ 21 trong thời gian cai trị, ông mang quân đi đánh các dân tộc ngoại bang xung quanh như Quyến Di (畎夷), Bạch (白), Xích (夷), Huyền (玄), Phong (风), Dương (阳), đều giành thắng lợi. Các bộ lạc này đều quy phục nhà Hạ.
Sau khi Hạ Tiết mất, con ông là Bất Giáng lên nối ngôi.
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- Sử ký Tư Mã Thiên - Những điều chưa biết, Bùi Hạnh Cẩn và Việt Anh dịch (2007), NXB Văn hóa thông tin, thiên:
- Hạ bản kỷ
- Trình Doãn Thắng, Ngô Trâu Cương, Thái Thành (1998), Cố sự Quỳnh Lâm, NXB Thanh Hoá
Chú thích [sửa]
- ^ Trình Doãn Thắng, Ngô Trâu Cương, Thái Thành, sách đã dẫn, tr 16
| Tiền nhiệm: Hạ Mang |
Vua nhà Hạ 1996 TCN–1981 TCN |
Kế nhiệm: Bất Giáng |
|
||||||||