Họ Đớp ruồi
| Họ Đớp ruồi | ||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Các chi | ||||||||||||||||
|
Xem văn bản. |
Họ Đớp ruồi (danh pháp khoa học: Muscicapidae) là một họ lớn chứa các loài chim thuộc Bộ Sẻ (Passeriformes) ở Cựu thế giới. Họ này gồm các loại chim nhỏ sống trên cây, ăn sâu bọ, làm tổ trong các hốc cây. Các loài phổ biến ở Việt Nam có đớp ruồi (các chi Muscicapa, Ficedula). Nhiều loài trong số này, như tên gọi chung của họ đã hàm ý, săn bắt con mồi khi đang bay.
Phân loại trong bài này lấy theo Handbook of Birds of the World trong việc đưa vào trong họ này các loài chim nhỏ trông tương tự như sẻ bụi sống dưới đất, trước đây được phân loại trong họ Hoét (Turdidae). Các nghiên cứu hóa sinh học gần đây đặt một số chi hoét truyền thống như Monticola, Myiophonus, Brachypteryx, Alethe vào họ này (họ Muscicapidae). Ngược lại, các chi dạng sẻ bụi ở châu Á như Grandala và Cochoa lại được chuyển sang họ Hoét.
Việc phân chia họ Đớp ruồi thành 2 phân họ có thể chỉ là nhân tạo. Một vài chi trong phân họ này lại có thể gần gũi hơn với các thành viên của phân họ kia và ngược lại. Do mối quan hệ chính xác giữa các thành viên trong họ là chưa rõ ràng nên cấu trúc phân loại nội bộ của họ có thể cần phải có những sửa đổi lớn.
Biểu hiện chung bề ngoài của các loài chim này là cực kỳ biến động, nhưng phần lớn trong chúng có giọng hót yếu và tiếng kêu khàn khàn. Tổ của phần lớn các loài là các vật hình chén được xây dựng cầu kỳ trên cây hay hàng rào.
Mục lục |
Phân loại [sửa]
Phân họ Muscicapinae [sửa]
Chứa các loài đớp ruồi điển hình, bao gồm:
- Alethe: 2 loài alethe, chuyển từ phân họ Turdinae của Sibley và Monroe sang.
- Saxicoloides: 1 loài, cổ đỏ Ấn Độ (Saxicoloides fulicatus), chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
- Trichixos': 1 loài, chích choè đuôi hung (Trichixos pyrropygus), chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
- Copsychus: 9 loài chích chòe, chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
- Cercotrichas: 1 loài, oanh bụi đen (Cercotrichas podobe), chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
- Erythropygia: 9 loài oanh bụi, chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
- Empidornis: 1 loài, chim bạc (Empidornis semipartitus). Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
- Bradornis: 4 loài đớp ruồi. Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
- Sigelus: 1 loài, đớp ruồi Fiscal (Sigelus silens) . Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
- Fraseria: 2 loài đớp ruồi. Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
- Melaenornis: 7 loài đớp ruồi.
- Rhinomyias: 12 loài đớp ruồi rừng nhiệt đới.
- Muscicapa: 23 loài đớp ruồi.
- Myioparus: 2 loài đớp ruồi.
- Humblotia: 1 loài, đớp ruồi Đại Comoro (Humblotia flavirostris).
Phân họ Saxicolinae [sửa]
Bao gồm sẻ bụi và đồng minh.
- Brachypteryx: 4 loài hoét đuôi cụt, cánh ngắn (theo Voelker và Spellman (2004)[1]. Trước đây thuộc họ Turdidae.
- Myophonus: 9 loài hoét xanh (theo Voelker và Spellman (2004)[1]). Trước đây thuộc họ Turdidae.
- Nhóm Đớp ruồi lam. Lei et al. (2007)[2] coi đớp ruồi lam là một phần của phân họ Muscicapinae (như Sibley và Monroe đã làm), nhưng Voelker và Spellman[1] thấy sự mâu thuẫn. Dường như là hợp lý khi đặt nhóm này ở vị trí cơ sở trong phạm vi phân họ Saxicolinae:
- Anthipes: 2 loài đớp ruồi (trước đây đôi khi coi là một phần của Ficedula, nhưng có quan hệ họ hàng gần với Niltava và Cyornis hơn), theo Outlaw và Voelker (2006)[3].
- Cyanoptila: 1 loài, đớp ruồi Nhật Bản (Cyanoptila cyanomelana).
- Eumyias: 5 loài đớp ruồi.
- Niltava: 6 loài đớp ruồi.
- Cyornis: 20 loài đớp ruồi lam.
- Nhóm Oanh rừng theo Roy et al. (2000) và Beresford (2003):
- Xenocopsychus: 1 loài, sẻ hang Angola (Xenocopsychus ansorgei).
- Pogonocichla: 1 loài, oanh sao trắng (Pogonocichla stellata).
- Oreocossypha: 1 loài, oanh-sẻ núi (Oreocossypha isabellae).
- Cossyphicula: 1 loài, oanh-sẻ bụng trắng (Cossyphicula roberti) - có thể thuộc về Cossypha.
- Swynnertonia: 1 loài, oanh Swynnerton (Swynnertonia swynnertoni).
- Erithacus: 1 loài, oanh châu Âu (Erithacus rubecula).
- Stiphrornis: 5 loài oanh rừng
- Dryocychloides: 3 loài oanh rừng (akalat), tách ra từ Sheppardia.
- Capronis: 2 loài oanh-sẻ đá, tách ra từ Cossypha.
- Sheppardia: 7 loài akalat
- Pseudalethe: 4 loài alethe, tách ra từ chi Alethe trong Turdinae của Sibley và Monroe.
- Irania: 1 loài, cổ đỏ họng trắng (Irania gutturalis).
- Cossypha:10 loài oanh-sẻ đá
- Nhóm Chích chòe nước:
- Enicurus: 7 loài chích chòe nước.
- Ficedula: Khoảng 32 loài đớp ruồi vàng.
- Muscicapella: gần với các loài đớp ruồi trong chi Ficedula và nên đặt trong chi này. Bao gồm đớp ruồi lam lùn (Muscicapella hodgsoni), nay là Ficedula hodgsoni. Danh pháp này cạnh tranh với Ficedula hodgsonii là tên khoa học cũ của đớp ruồi lưng đá (nay là Ficedula erithracus).
- Oanh cổ Bắc giới:
- Nhóm Đuôi đỏ:
- Hodgsonius: 1 loài, hoét bụng trắng (Hodgsonius phoenicuroides).
- Cinclidium: 1 loài, oanh ngực lam (Cinclidium frontale)
- Myiomela: 4 loài oanh, tách ra từ Cinclidium.
- Chaimarrornis: 1 loài, đuôi đỏ mũ trắng (Chaimarrornis leucocephalus), cận ngành với vài loài chi Phoenicurus.
- Rhyacornis: 2 loài đuôi đỏ, cận ngành với vài loài chi Phoenicurus
- Phoenicurus: 11 loài đuôi đỏ thật sự, tạo thành nhánh hỗ trợ tốt với 2 chi Chaimarrornis+ Rhyacornis. Ba chi này có lẽ cần hợp nhất (theo Pan et al. (2007)[5]).
- Nhóm Sẻ đá, sẻ bụi:
- Thamnolaea: 3 loài sẻ vách đá.
- Campicoloides: 1 loài, sẻ sọc da bò (Campicoloides bifasciatus), tách ra từ Saxicola do có quan hệ gần với Oenanthe hơn là với phần còn lại của Saxicola (theo Illera et al. (2008)[6].
- Oenanthe: 23 loài phao câu trắng.
- Saxicola: 15 loài sẻ bụi và sẻ đá. Theo Wink et al. (2002)[7], Illera et al. (2008)[6], Woog et al. (2008)[8], Zink et al. (2009)[9].
- Pentholaea: 2 loài sẻ bụi, tách ra từ Myrmecocichla.
- Myrmecocichla: 5 loài sẻ bụi, gần với Monticola (theo Outlaw et al. 2007)[10].
- Cercomela: 9 loài sẻ đá, gần với Monticola (theo Outlaw et al. 2007) [10].
- Monticola: 15 loài hoét đá (bao gồm cả chi Pseudocossyphus), chuyển từ Turdidae (Wink et al., 2002[7]; Outlaw et al. 2007[10]
- Không chắc chắn (Incertae sedis), có thể thuộc Turdidae.
- Cichladusa: 3 loài hoét cọ
- Namibornis: 1 loài, sẻ Herero (Namibornis herero).
- Pinarornis: 1 loài, sẻ Boulder (Pinarornis plumosus).
Chuyển đi [sửa]
-
- Culicicapa: 2 loài đớp ruồi xám. Thuộc về họ mới đề xuất là Stenostiridae.
- Horizorhinus. Nay thuộc họ Timaliidae, chỉ gồm 1 loài là đớp ruồi Dohrn (Horizorhinus dohrni).
- Heinrichia: hoét đuôi cụt lớn, nay thuộc họ Turdidae.
Ghi chú [sửa]
- ^ a b c Gary Voelker, Garth M. Spellman (2004). “Nuclear and mitochondrial DNA evidence of polyphyly in the avian superfamily Muscicapoidea”. Molecular Phylogenetics and Evolution 30 (2): 386–394. doi:10.1016/S1055-7903(03)00191-X.
- ^ Lei X., Lian Z.-M., Lei F.-M., Yin Z.-H., Zhao H.-F. 2007. Phylogeny of some Muscicapinae birds based on cyt b mitochondrial gene sequences. Acta Zoologica Sinica, 53(1):95 - 105. toàn văn PDF
- ^ Outlaw D.C., Voelker G. 2006. Systematics of Ficedula flycatchers (Muscicapidae): A molecular reassessment of a taxonomic enigma. Molecular Phylogenetics and Evolution, quyển 41, số 1, tr. 118-126. doi:10.1016/j.ympev.2006.05.004 toàn văn PDF
- ^ Seki Shin-Ichi (2006): The origin of the East Asian Erithacus robin, Erithacus komadori, inferred from cytochrome b sequence data. Molecular Phylogenetics and Evolution, quyển 39, số 3, tr. 899–905. doi:10.1016/j.ympev.2006.01.028 (tóm tắt HTML)
- ^ Pan Q. W., Lei F. M., Yang S. J., Yin Z. H., Huang Y., Tai F. D., Kristin A. 2006. Phylogenetic analysis of some Turdinae birds based on mitochondrial cytochrome b gene sequences. Acta Zoologica Sinica, 52(1):87 - 98. toàn văn PDF
- ^ a b Juan Carlos Illera, David S. Richardsona, Barbara Helmb, Juan Carlos Atienzac và Brent C. Emerso (2008). “Phylogenetic relationships, biogeography and speciation in the avian genus Saxicola”. Molecular Phylogenetics and Evolution 48 (3): 1145–1154. doi:10.1016/j.ympev.2008.05.016.
- ^ a b Wink M.; Sauer-Gürth H. & Gwinner E. (2002): Evolutionary relationships of stonechats and related species inferred from mitochondrial-DNA sequences and genomic fingerprinting. British Birds 95: 349-355. toàn văn PDF
- ^ Friederike Woog; Michael Wink; Eskandar Rastegar-Pouyani; Javier Gonzalez; Barbara Helm (2008). “Distinct taxonomic position of the Madagascar stonechat (Saxicola torquatus sibilla) revealed by nucleotide sequences of mitochondrial DNA”. J. Ornithol. 149: 423–430. doi:10.1007/s10336-008-0290-1.
- ^ Robert M. Zink, Alexandra Pavlovab, Sergei Drovetskic, Michael Winkd và Sievert Rohwer (2009). “Taxonomic status and evolutionary history of the Saxicola torquata complex”. Molecular Phylogenetics and Evolution 52 (3): 769–773. doi:10.1016/j.ympev.2009.05.016.
- ^ a b c Robert K. Outlaw, Gary Voelker, Diana C. Outlaw (2007). “Molecular systematics and historical biogeography of the rock-thrushes (Muscicapidae: Monticola)”. Auk 124 (2): 561–577. doi:10.1642/0004-8038(2007)124[561:MSAHBO]2.0.CO;2.
Tham khảo [sửa]
- Del Hoyo J.; Elliot A. & Christie D. (chủ biên). (2006). Handbook of the Birds of the World. Volume 11: Old World Flycatchers to Old World Warblers. Lynx Edicions. ISBN 84-96553-06-X.
- Jønsson K.A., J. Fjeldsa. 2006. A phylogenetic supertree of oscine passerine birds (Aves:Passeri). Zoologica Scripta 35: 149-186.
Liên kết ngoài [sửa]
- Video về đớp ruồi Cựu thế giới trên Internet Bird Collection
- Họ Đớp ruồi trên Bách khoa toàn thư Việt Nam
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Họ Đớp ruồi. |