Oanh châu Âu
| Oanh châu Âu | |
|---|---|
Con trưởng thành đang hót ở Na Uy |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Họ (familia) | Muscicapidae |
| Chi (genus) | Erithacus |
| Loài (species) | E. rubecula |
| Danh pháp hai phần | |
| Erithacus rubecula (Linnaeus, 1758) |
|
Summer Resident Winter |
|
| Subspecies | |
|
7-10, see text.
|
|
Oanh châu Âu (danh pháp hai phần: Erithacus rubecula) là một loài chim thuộc Họ Đớp ruồi. Loài chim này dài 12,5–14 cm, con trống và con mái có màu sắc giống nhau, với ngực màu cam và mặt có dòng kẻ màu xám, phía trên nâu với bụng hơi trắng. Loài này phân bố khắp châu Âu, phía đông đến tận tây Xibia và phía nam đến tận Bắc Phi. Nó là loài không di trú trong phần lớn khu vực phân bố, trừ ở cực bắc. Trước đây oanh châu Âu được đặt trong tông tông Saxicolini thuộc Họ Hoét, nhưng phần lớn các tác giả hiện nay đặt nhóm này trong họ Đớp ruồi (Muscicapidae).
Mục lục |
Phân bố và nơi sống[sửa]
Oanh châu Âu hiện diện tại Âu Á Đông đến Tây Xibia, phía nam Algérie và các đảo Đại Tây Dương xa phía tây tận Açores và Madeira. Ở đông nam, nó có mặt ở dãy Kavkaz. Quần thể oanh châu Âu Anh phần lớn là loài cư trú, nhưng một thiểu số nhỏ, thường là con cái, di chuyển đến miền nam châu Âu trong mùa đông, một số như xa như Tây Ban Nha. Scandinavia và Nga di chuyển đến Anh và Tây Âu để thoát khỏi mùa đông khắc nghiệt. Những con di cư này có thể được nhận ra nhờ đơn điệu hơn của các bộ phận trên cơ thể của chúng và ngực màu cam tối hơn. Oanh châu Âu thích cây vân sam rừng ở Bắc Âu, tương phản với sở thích của chúng cho công viên và khu vườn ở quần đảo Anh British.[1] Các nỗ lực để du nhập oanh châu Âu vào Australia và New Zealand trong các phần sau của thế kỷ 19 đã không thành công. Các con chim đã được thả hành xung quanh Melbourne, Auckland, Christchurch, Wellington và Dunedin của các hội thích nghi khí hậu địa phương đã không được thiết lập . Có một kết quả tương tự ở Bắc Mỹ như loài chim không thiết lập sau khi được thả tại Long Island, New York năm 1852, Oregon trong 1889-1892, và bán đảo Saanich British Columbia trong 1908-1910.[2]
Tham khảo[sửa]
- ^ Jonsson, Lars (1976). Birds of Wood, Park and Garden. Middlesex, England: Penguin. tr. 90. ISBN 0-14-063002-3.
- ^ Long, John L. (1981). Introduced Birds of the World: The worldwide history, distribution and influence of birds introduced to new environments. Terrey Hills, Sydney: Reed. tr. 309. ISBN 0-589-50260-3.
Đọc thêm[sửa]
- Lack, Andrew (2008). Redbreast: The Robin in Life and Literature. SMH Books. ISBN 978-0-9553827-2-7.
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Oanh châu Âu |
| Wikispecies có thông tin sinh học về Oanh châu Âu |
- Map of the distribution of the 3 Canarian Robin subspecies
- ARKive: Robin (Erithacus rubecula) images and movies. Retrieved 2006-NOV-30.
- Birds of Britain: Robin. Retrieved 2006-NOV-30.
- European Robin videos, photos & sounds on Internet Bird Collection.
- RSPB: Robin (Erithacus rubecula). Retrieved 2006-NOV-30.
- Sonatura : Song of the European Robin
- Sveriges Radio P2: Song of the European Robin (Real Audio soundfile)
- Ageing and sexing (PDF) by Javier Blasco-Zumeta
- BBC Nature: Robin news, sounds and video clips from BBC programmes past and present.